Font size
Worksheetsôn tập: Sinh thái học
Total questions: 41
Worksheet time: 23mins
Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là
Sinh vật phân huỷ.
Động vật ăn thực vật.
Sinh vật sản xuất.
Động vật ăn thịt
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế:
Hệ sinh thái biển.
Hệ sinh thái thành phố.
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Bậc dinh dưỡng là:
Là những thành phần cấu tạo nên nguồn thức ăn.
Là những thành phần cấu tạo nên chuỗi thức ăn.
Là những thành phần cấu tạo nên lưới thức ăn.
Là những thành phần cấu tạo nên chuỗi và lưới thức ăn.
Hiệu suất sinh thái là:
Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Tỷ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài là vì:
Chuỗi thức ăn có ít sinh vật.
Năng lượng bị thất thoát nhiều nên không thể chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn được.
Sinh vật ở các mắt xích phía sau quá ít nên bị tuyệt chủng.
Thức ăn không đủ để kéo dài chuỗi thức ăn.
Trong các sinh vật sau đây:
(1) Nấm rơm. (2) Mộc nhĩ.
(3) Rau muống. (4) Tầm gửi.
Các sinh vật sản xuất là:
(1), (3) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau:
· Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
· Khi thành phần loài trong quần xã thay đổỉ thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
· Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
· Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.
Cho các chuỗi thức ăn sau:
· Cây thân gỗ → Gõ kiến → Xén tóc → Đại bàng → Vi sinh vật phân giải.
· Rễ cây → Chuột → Cú mèo → Rắn → Đại bàng → Vi sinh vật phân giải.
· Tảo → Cá chép → Giáp xác → Rái cá → Vi sinh vật phân giải.
· Phế liệu → Cá trắm đen → Thân mềm → Cá mập → Vi sinh vật phân giải.
· Phế liệu → Cá dữ cỡ lớn → Bạch tuộc → Giun nhiều tơ → Vi sinh vật phân giải.
· Thực vật nổi → Cá mòi → Động vật nổi → Cá ngừ → Vi sinh vật phân giải.
Biết rằng mỗi chuỗi thức ăn trên đều có những mắt xích ở vị trí không đúng. Số chuỗi thức ăn có mắt xích không đúng từ bậc dinh dưỡng cấp 2 là:
3
4
5
6
Các sinh vật phân giải là:
Vi khuẩn, nấm, giun đất, sâu bọ.
Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.
Sinh vật ký sinh, giun đất, động vật.
Động vật, thực vật, vi khuẩn.
. Cho chuỗi thức ăn sau: Cỏ → Gà → Cáo → Vi sinh vật. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là:
Cỏ
Gà
Cáo
Vi sinh vật
Tại một vùng chuyên trồng cây ăn quả thường xảy ra hiện tượng sau: Năm nào số lượng mèo tăng nhiều thì năm đó được mùa cây ăn quả. Trong các chuỗi thức ăn dưới đây, có bao nhiêu chuỗi thức ăn có thể là cơ sở khoa học để giải thích hiện tượng trên?
· Ong → Chuột → Mèo.
· Sâu → Chim ăn sâu → Mèo.
· Chuột → Mèo.
· Kiến đục thân → Ếch → Mèo.
3
4
2
1
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu.
Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
Chim sâu, thỏ, mèo rừng.
Cào cào, chim sâu, báo.
Chim sâu, mèo rừng, báo.
Cào cào, thỏ, nai.
Nguyên nhân làm cho ổ sinh thái mỗi loài bị thu hẹp là:
Cạnh tranh cùng loài.
Cạnh tranh khác loài.
Cạnh tranh trong mùa sinh sản.
Cạnh tranh tìm nguồn sống.
Trong một khu rừng nhiệt đới, thực vật là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác: gỗ làm thức ăn cho xén tóc; chuột ăn rễ cây; quả của cây làm mồi cho khi, sóc, sâu ăn quả; còn lá cây là nguồn thức ăn của hươu, sâu ăn lá và khỉ. Hổ ăn thịt hươu và khỉ; sâu ăn lá và sâu ăn quả là thức ăn của chim ăn sâu; gõ kiến và rắn có nguồn thức ăn lần lượt là xén tóc và chuột. Cú méo ăn sóc và chuột trong khi đó chim ăn sâu, khỉ, sóc, chuột, gõ kiến, rắn là thức ăn của đại bàng. Trong các phát biểu dưới đây, những phát biểu đúng là:
1. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
2. Đại bàng sử dụng đến 6 loài sinh vật làm thức ăn.
3. Có 3 chuỗi thức ăn mà đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
4. Đại bàng thuộc 7 chuỗi thức ăn khác nhau.
5. Đại bàng và hổ có sự cạnh tranh với nhau.
6. Chuỗi thức ăn dài nhất mà trong đó có mắt xích là quả có tất cả 3 mắt xích.
7. Các chuỗi thức ăn có 4 mắt xích đều có đại bàng là một trong các mắt xích.
8. Tất cả các chuỗi thức ăn có thể có đều mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
9. Có tất cả 7 chuỗi thức ăn chỉ có 3 mắt xích.
1, 2, 4, 6, 7.
1, 2, 5, 7, 8.
2, 3, 4, 5, 7.
1, 3, 4, 5, 7.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể tăng quá cao hoặc giảm xuống quá thấp được gọi là:
Cân bằng sinh học
Khống chế sinh học
Trạng thái cân bằng của quần thể
Biến động số lượng cá thể của quần thể.
Trong quần xã sinh vật , loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động mạnh được gọi là?
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Loài đặc hữu
Loài ngẫu nhiên
Trong một ao cá kiểu quan hệ có thể xảy ra khi hai loài có cùng nhu cầu thức ăn là?
vật ăn thịt con mồi
ức chế - cảm nhiễm
cạnh tranh
kí sinh
Ví dụ nào sau đây không phải ứng dụng khống chế sinh học?
Nuôi cá để diệt bọ gậy.
Cây bông mang gen kháng sâu bệnh của vi khuẩn.
Nuôi mèo để diệt chuột.
Dùng ong mắt đỏ để diệt sâu đục thân hại lúa.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa gì?
Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
Giảm khả năng tận dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các loài.
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Trong quần xã sinh vật, trong những mối quan hệ nào sau đây có một loài có lợi và một loài bị hại?
Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế - cảm nhiễm
Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác
Kí sinh vật chủ, ức chế -cảm nhiễm
Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
Khi nói về diễn thế nguyên sinh, nhận xét nào KHÔNG đúng?
Số lượng loài trong quần xã ngày càng tăng, số lượng cá thể trong mỗi loài ngày càng giảm.
Giới hạn của các nhân tố sinh thái ngày càng hẹp, môi trường trở nên ổn định hơn.
Chuỗi thức ăn ngày càng phức tạp, trong đó chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ có vai trò ngày càng quan trọng.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, các loài có tuổi thọ thấp, kích thước nhỏ dần được thay bằng các loài có tuổi thọ cao, kích thước lớn.
Trong biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu nhân tố sinh thái sau bị chi phối bởi mật độ cá thể ?
(1) Sức sinh sản
(2) Khí hậu
(3) Mức tử vong
(4) Số lượng kẻ thù
(5) Nhiệt độ
(6) Các chất độc
(7) Sự phát tán của cá thể.
3
5
2
4
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật:
Đảm bảo số lượng và sự phân bố các cá thể của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
Trong nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học để phòng, trừ sâu hại cây trồng bằng cách sử dụng
thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật.
bẫy đèn
thiên địch
thuốc trừ sâu hóa học
Khi đánh cá, nếu đa số các mẻ lưới có cá lớn chiếm tỉ lệ nhiều thì
nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng.
nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
không nên tiếp tục khai thác.
tiếp tục đánh bắt với mức độ ít.
Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây?
Cận Bắc Cực
Bắc Cực
Nhiệt đới
Ôn đới
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?
Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
Cá ép sống bám trên cá lớn.
Hải quỳ và cua.
Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng 1 thời điểm như trên. Xét trong thời điểm khảo sát, mật độ cá thể trong quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?
Quần thể I
Quần thể II
Quần thể III
Quần thể IV
Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. trong trường hợp nào sau đây thì kích thước QT giảm xuống?
B+I>D+E
B+I=D+E
B=D, I<E
B>D, E=I
Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau:
Thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ, châu chấu là thức ăn của chim sẻ, cáo ăn thỏ và chim sẻ, cú mèo ăn chuột đồng.
Trong lưới dinh dưỡng này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất?
Thỏ
Cáo
Cú mèo
Chuột đồng
Cho các hoạt động sau của con người, có bao nhiêu hoạt động nào góp phần khắc phục suy thoái môi trường?
1. Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng.
2. chống xói mòn và chống xâm nhập mặn cho đất.
3. quản lý chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
4. giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
2
1
3
4
Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất là
SV sản xuất
SV phân giải
SV tiêu thụ bậc 1
SV tiêu thụ bậc cao nhất
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu tham gia vào chu trình nào?
Chu trình Nito
Chu trình Cacbon
Chu trình Photpho
Chu trình nước
Hiệu ứng nhà kính là kết quả của:
tăng nồng độ CO2
tăng nhiệt độ khí quyển
giảm nồng độ O2
thủng tầng Ozon
Sinh quyển là
Toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí.
Môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên trái đất.
Vùng khí quyển có sinh vật sống và phát triển.
Toàn bộ sinh vật của trái đất, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật.
Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Quan hệ giữa các loài trong quần xã
Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
10% và 9%
12% và 10%
9% và 10%
10% và 12%
Trong một hệ sinh thái
năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Hãy vẽ món quà trong ngày đặc biệt này?

