NEW
Font size
WorksheetsÔn sinh giữa hki sinh 9
Total questions: 50
Worksheet time: 8mins
Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng khi nói về đặc điểm của NST giới tính.
Chỉ có ở tế bào động vật.
Luôn luôn chỉ có 1 cặp.
Mang gen quy định các tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính.
Cả 3 đáp án trên.
Câu 2 : Chọn câu trả lời đúng.
Cặp NST giới tính ở giới cái luôn tương đồng.
Cặp NST giới tính ở giới đực luôn không tương đồng.
Cặp NST giới tính luôn luôn khác nhau ở hai giới đực và cái trong mỗi loại động vật phân tính.
Cả 3 đáp án trên.
Câu 3 : Trường hợp cá thể cái thuộc giới dị giao tử, cá thể đực thuộc giới đồng giao tử xuất hiện ở
vượn
bướm tằm
ruồi giấm
mèo
NST thường và NST giới tính khác nhau ở
số lượng trong tế bào
khả năng phân li trong phân bào
hình thái và chức năng
Cả A và C
Câu 5 : Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh
sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân
sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh
sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh
Câu 6 : Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?
Tỉ lệ tinh trùng mang NST X bằng Y
Tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất như nhau
Do quá trình tiến hoá của loài
Cả A và B
Câu 7 : Sự phát triển giới tính của cá thể phụ thuộc vào
kiểu gen của hợp tử
môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của hợp tử
cặp NST giới tính của hợp tử
Cả 3 đáp án trên
Câu 8 : Vai trò của việc nghiên cứu di truyền giới tính?
Giải thích cơ sở phân hoá giới tính của sinh vật
Điều chỉnh tỉ lệ đực : cái theo ý muốn
Cơ sở để chuyển đổi giới tính
Cả A và B
Câu 9 : Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường sống?
Dùng thức ăn có chứa hoocmôn kích thích giới tính đực để tạo ra giống rô phi đơn tính đực
Trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 độ C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực. Ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái.
Ở gia súc có sừng và loẹn, nếu cho ăn thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực cao hơn cá thể cái.
Cả 3 đáp án trên.
Câu 10 : Chọn phát biểu đúng.
NST thường và NST giới tính đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp và biến đổi hình thái trong quá trình phân bào
NST thường và NST giới tính luôn tồn tại thành từng cặp
NST chỉ có ở động vật
Cặp NST giới tình ở giới cái tồn tại thành cặp tương đồng còn ở giới đực thì không.
Câu 11: Di truyền liên kết là
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng
hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Câu 12: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?
Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau
Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen
Chỉ có một cặp NST giới tính
Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài
Câu 13: Nhóm gen liên kết là
Các gen nằm trên cùng 1 NST.
Các gen nằm trên cùng 1 cặp NST.
Các gen nằm trên cùng các cặp NST.
Các gen nằm trên cùng cromatit.
Câu 14: Số nhóm gen liên kết của một loài bằng
Số NST trong giao tử bình thường
Số cặp NST trong tế bào lưỡng bội bình thường
Số NST trong tế bào sinh dưỡng
Cả A và B
Câu 15: Để phát hiện qui luật di truyền liên kết, Moocgan sử dụng
phép lai phân tích ruồi giấm đực F1.
phép lai giữa ruồi giấm đực F1 với ruồi giấm cái F1.
phép lai phân tích ruồi cái F1.
Cả A và C.
Câu 16: Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết là gì?
Các gen nằm trên 1 NST sẽ si truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Các gen có vị trí gần nhau trên 1 NST liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền.
Các gen trong bộ NST của tế bào liên kết trong giảm phân và thụ tinh.
Cả A và B.
Câu 17: Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn : 50% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn.
AB/ab x AB/ab
AB/ab x ab/ab
Ab/aB x Ab/ab
Ab/aB x ab/ab
Câu 18: Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn : 50% quả vàng, trơn : 25% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn.
Ab/aB x Ab/aB
Ab/aB x AB/ab
Ab/aB x aB/ab
Ab/aB x ab/ab
Câu 19: Muốn F1 xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn thì kiểu gen của P là
Ab/aB x AB/aB
Ab/aB x AB/ab
Ab/Ab x ab/ab
Tất cả đều sai
Câu 20: Hai cặp alen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen là
2
3
4
5
Câu 21: Các thành phần cấu tạo chính của 1 nucleotit là gì?
Axit photphoric, đường deoxyribo, bazơ nitric.
Axit photphoric, đường ribo, bazơ nitric.
Axit photphoric, đường deoxyribo, nitơ.
Axit photphoric, đường ribo, nitơ.
Câu 22: ADN là hợp chất cao phân tử vì:
Khối lượng của nó rất lớn đạt đến hàng triệu, chục triệu đvC.
Khối lượng của nó lớn hơn gấp nhiều lần so với ARN.
Chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân.
Cả A và C.
Câu 23: Yếu tố nào quy định cấu trúc không gian của ADN?
Các liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.
Nguyên tắc bổ sung của các cặp bazơ nitơ.
Các liên kết cộng hoá trị.
Các liên kết hydro.
Câu 24: Tính đặc thù của DNA mỗi loài được thể hiện ở
Số lượng ADN.
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Tỉ lệ (A+T)/(G+X).
Chứa nhiều gen.
Câu 25: Cặp gen đồng hợp là cặp gen gồm 2 alen giống nhau về
Chiều dài, tỉ lệ % và số lượng các loại nucleotit.
Chiều dài, tỉ lệ % các loại nucleotit.
Chiều dài, tỉ lệ %, số lượng và trình tự sắp xếp các loại nucleotit.
Chiều dài, tỉ lệ % và số lượng các loại nucleotit, số lượng liên kết hydro.
Câu 26: Một gen dài 4080Å, số lượng nucleotit của gen đó là
2400
4800
1200
4080
Câu 27: Một gen có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotit của gen đó là
700
1400
2100
1800
Câu 28: Một gen có 3000 nucleotit, khối lượng phân tử của gen đó là
9 x 105
9 x 104
3 x 105
3 x 104
Câu 29: Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit trong phân tử ADN, biết ADN có A = 1/3 G.
A = T = 37,5%; G = X = 12,5%.
A = T = 12,5%; G = X = 37,5%.
A = T = 20%; G = X = 60%.
A = T = 10%; G = X = 30%.
Câu 30: Xác định tỉ lệ phần trăm nucleotit lọai A trong phân tử ADN, biết ADN có G = 31,25%.
31,25%
12,5%
18,75%
25%
Câu 31: ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
Nguyên phân
Nhân đôi
Giảm phân
Di truyền
Câu 32: Quá trình tái bản ADN dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bán bảo tồn
Nguyên tắc bảo tồn
Cả A và B
Câu 33: Chức năng của ADN là
Lưu giữ thông tin
Truyền đạt thông tin
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
Tham gia cấu trúc của NST
Câu 34: Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Do NTBS, trong 1 phân tử ADN hay gen, tổng của hai loại nucleotit không bổ sung luôn luôn bằng số nucleotit của một mạch đơn.
2. Các gen nằm trên một phân tử ADN đều có tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit giống nhau.
3. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho một trong hai ADN con có nguyên liệu hoàn toàn mới.
4. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho hai ADN con có cấu trúc giống hệt ADN mẹ.
5. Nguyên tắc bán bảo tồn giúp cho ADN con có một mạch khuôn của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.
6. Chính sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.
1
2
3
4
Câu 35: Bản chất hoá học của gen là
Axit nucleic
ADN
Bazơ nitric
Protein
Câu 36: Một ADN tái bản 3 lần. Số ADN con được tạo ra là
2
3
8
16
Câu 37: Một ADN sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 ADN con. Tính k?
4
5
6
7
Câu 38: Một gen có 75 chu kỳ, nhân đôi 4 lần. Tổng số nucleotit trong các gen con được sinh ra bằng
24000
48000
36000
12000
Câu 39: Một gen sau quá trình nhân đôi tạo ra 128 mạch đơn. Số lần nhân đôi của gen là
3
4
5
6
Câu 40: Gen có chiều dài 2193Å nhân đôi 5 lần. Hỏi môi trường đã cung cấp bao nhiêu nucleotit loại T? (biết gen chứa 8256 nu loại T)
7998
11997
7740
11610
Câu 41: Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật giống nhau ở
Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
Các tế bào mầm đều thực hiện giảm phân liên tiếp nhiều lần.
Noãn bào bậc hai và tinh bào bậc hai đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử.
Cả A và C.
Câu 42: Thụ tinh là
Sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái tạo thành hợp tử.
Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
Sự kết hợp của hai bộ nhân lưỡng bội của 2 loài.
Cả A và B.
Câu 43: Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ nhờ
Giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân.
Câu 44: Nguyên nhân làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú ở loài sinh sản hữu tính là
Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau.
Nguyên phân tạo ra các tế bào có bộ NST giống nhau về bộ NST.
Cả A và B.
Câu 45: 5 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 5040 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 5120 nhiễm sắc thể đơn. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
8
16
32
46
Câu 46: 1 tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân liên tiếp 4 lần. Các tế bào con chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chín giảm phân bình thường. Số lượng giao tử đực và giao tử cái được tạo thành là
64 và 64.
64 và 4.
64 và 16.
16 và 16.
Câu 47: Xét 4 tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm 2n = 8 đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 2,34375% tế bào con trải qua giảm phân. Tính số giao tử cái được sinh ra.
192
48
24
2048
Câu 48: 5 tế bào sinh dục cái sơ khai đều nguyên phân 6 đợt tạo ra các tế bào sinh trứng. Các tế bào này chuyển sang vùng chín nhận của môi trường 5120 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài là
32
64
16
8
Câu 49: Xét 8 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp 4 đợt . Tất cả các tế bào con đều tham gia giám phân tạo giao tử . Số thoi vô sắc xuất hiện và bị phá hủy trong quá trình giảm phân các tế bào nói trên
128
384
512
8
Câu 50: 10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp 5 lần. Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và tạo ra 128 hợp tử. Hãy xác định số giao tử tham gia thụ tinh.
320
128
1280
4
