Font size
WorksheetsSinh 11
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?
Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.
Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.
Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể.
Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên
Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là nguyên nhân của sự sinh trưởng.
Phát triển là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
Bản chất của phát triển là sự phân bào làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào.
Bản chất của sinh trưởng là sinh trưởng của tế bào - phân hoá tế bào - phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phát triển ở sinh vật?
I. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
II. Để phát triển cần có sinh trưởng, sinh trưởng làm tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
III. Để phát triển cần có phân hoá tế bào, nhờ đó các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng.
IV. Để phát triển cần có phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của sinh vật?
I. Trong quá trình phát triển, các quá trình sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể có quan hệ mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen với nhau.
II. Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi về chất.
III. Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử. Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào biệt hóa hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non
IV. Ví dụ nói lên mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển sau: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên hình thành hoa và kết quả.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?
I. Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già chết.
II. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.
III. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.
IV. Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.
II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực vật.
III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.
IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn, lá, rễ, hoa, quả, ...
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Đây là hình thức sinh trưởng không giới hạn, sự sinh trưởng không giới hạn này có thể quan sát thấy rõ ở các cây thân gỗ lâu năm, với sự gia tăng chiều cao cây, đường kính thân, ... trong suốt chu kì sống của nó.
II. Hình thức sinh trưởng do sự phân chia liên tục của các tế bào tại các mô phân sinh.
III. Sinh trưởng xảy ra nơi có các mô phân sinh.
IV. Muốn phát triển phải trãi qua sinh trưởng.
1
2
3
4
Cảm ứng sinh vật là
sự phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong cơ thể.
sự tiếp nhận của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
sự lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là
Giúp sinh vật tạo ra các cá thể mới để duy trì liền tục sự phát triển của loài.
Giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích từ môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp sinh vật tăng số lượng và kích thước tế bào đạt kích thước tối đa.
Giúp sinh vật có tư duy và nhận thức học tập để duy trì và phát triển.
Dựa trên sơ đồ về cơ chế cảm ứng ở sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Giai đoạn 1: thu nhận kích thích là kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu
Giai đoạn 2: Dẫn truyền kích thích là thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phân xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng
Giai đoạn 3: Xử lí thông tin là Sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình truyền tin
Giai đoạn 4: Trả lời kích thích là thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng để trả lời các kích thích từ môi trường
Cảm ứng ở thực vật là
khả năng cơ thể thực vật phản ứng lại các kích thức từ môi trường.
Khả năng tế bào của thực vật phản ứng lại kích thích từ môi trường.
Cơ quan của thực vật thay đổi thích nghi với điều kiện môi trường.
Cơ thể động vật thíc nghi với sự thy đổi của môi trường bên ngoài.
Khi nói về đặc điểm của cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, dễ nhận thấy.
Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, khó nhận thấy.
Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, dễ nhận thấy.
Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, khó nhận thấy.
Đặc điểm nào đúng khi nói về tính hướng sáng của thực vật?
Rễ cây hướng tránh nguồn ánh sáng, thân cây hướng theo chiều ngược lại.
Rễ cây hướng vào lòng đất nơi có nguồn phân bón, thân cây hướng về ánh sáng.
Rễ cây hướng vào lòng đất nơi có nguồn nước, ngọn cây thì hướng về phía ánh sáng.
Rễ cây hướng vào lòng đất, thân cây thì hướng ngược lại.
Phát biểu nào sai khi nói về cơ chế hướng động?
Các tác nhân kích thích tác động theo một hướng xác định lên các thụ thể.
Cơ chế hướng động liên quan đến hormone auxin ở thực vật.
Các tế bào rễ có độ nhạy cảm cao hơn đối với auxin so với tế bào ở thân.
Tốc độ dãn dài của bộ phận đáp ứng đồng đều giữa các tế bào ở hai phía.
Hệ thần kinh dạng lưới được thấy ở động vật nào sau đây?
Ruột khoang.
Giun tròn.
Thân mềm.
Chân khớp.
Dựa trên hình dưới và cho biết cung phản xạ tự vệ ở người gồm các thành phần nào?
Cơ quan thụ cảm , tủy sống, cơ quan phản ứng
Kích thích, cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống
Cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống, cơ quan phản ứng
Kích thích, cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống, cơ quan phản ứng
Một cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Cơ, tuyến → thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến → hệ thần kinh
Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ tuyến.
Phản xạ nào dưới đây là phản xạ không điều kiện?
Nghe thấy tiếng gọi tên mình liền quay đầu lại
Đi trên đường thấy 1 xác con vật chết liền tránh xa
Đi ngoài trời nắng, da đổ mồ hôi
Nghe thấy bài hát yêu thích thì hát theo.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc loại phản xạ không điều kiện?
I. Nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
II. Nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
III. Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
IV. Hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
1
2
3
4
Dựa vào hình về cảm ứng ở động vật (giun đốt, chân khớp). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Hệ thần kinh dạng lưới.
Hệ thần kinh dạng ống.
Chưa có tổ chức thần kinh.
Phản xạ là
phản ứng của cơ thể thích nghi với điều kiện của môi trường giúp nhờ các cơ quan trong cơ thể
phản ứng của tế bào để trả lời lại kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
là phản ứng bẩm sinh của cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường thay đổi
phản ứng của cơ thể để trả lời lại kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình, sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cá thể.
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Dựa hình mô tả cấu tạo của một neuron điển hình ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] sợi trục của neuron.
II. [2] eo Ranvier của neuron.
III. [3] bao myelin của neuron.
IV. [4] các sợi nhánh của neuron.
1
2
3
4
Dựa vào hình và kiến thức về quá trình truyền tin qua synapse hóa học. Thứ tự truyền tin nào sau đây đúng?
I. Xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse kích thích Ca2+ đi từ dịch ngoại bào vào trong chùy synapse.
II. Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất truyền tin hóa học vào khe
synapse theo con đường xuất bào.
III. Enzyme phân giải chất truyền tin hóa học thành các tiểu phần. Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse để làm nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hóa học chứa trong các bóng.
IV. Chất truyền tin hóa học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse làm xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.
I → II → III → IV
I → III → II → IV.
I → II → IV → III.
I → III → IV → II.
Dựa vào hình ảnh, kiến thức về cấu tạo synapse. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] điện thế hoạt động lan truyền đến chùy synapse.
II. [2] Bóng chứa chất truyền tin hóa học, [3] Chùy synapses.
III., [4] Khe synapse, [5] thụ thể màng sau synapse.
IV. [6] màng sau synapse và [7] màng trước synapse.
1
2
3
4
Tập tính động vật là gì?
Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống
Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Ý nào có ở đặc điểm của tập tính học mà không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện.
Do kiểu gen quy định.
Sinh trưởng ở sinh vật là gì?
sự tăng lên khối lượng và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật.
sự tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
sự tăng lên về kích thước và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật.
sự tăng lên về kích thước và khối lượng của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật.
Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Đâu là đặc trưng của sinh trưởng?
Sinh trưởng là sự tăng về kích thước, khối lượng cơ thể, phân hóa cơ quan trong cơ thể.
Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên
Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là nguyên nhân của sự sinh trưởng.
Sinh trưởng là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phát triển ở sinh vật?
I. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
II. Để phát triển cần có sinh trưởng, sinh trưởng làm tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
III. Để phát triển cần có phân hoá tế bào, nhờ đó các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng.
IV. Để phát triển cần có phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?
I. Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già chết.
II. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.
III. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.
IV. Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.
II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực vật.
III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.
IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn, lá, rễ, hoa, quả, ...
1
2
3
4
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng gì?
Kích thích sinh trưởng của cây.
Ức chế hoạt động của cây.
Tác dụng kháng bệnh cho cây.
Điều tiết hoạt động của cây.
Ở thực vât, Cytokinin có tác dụng gì?
Kích thích phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
Kích thích phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
Kết quả sinh trưởng thứ cấp là gì?
Do hoạt động của mô phân sinh bên, tạo ra gỗ dác, gỗ lõi và vỏ.
Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
Tương quan của hoocmôn kích thích so với hoocmôn ức chế sinh trưởng:
giữa AAB/GA điều tiết sự phát triển của chồi, thân, rễ.
giữa Auxin/Xitôkinin điều tiết sự phát triển của chồi.
giữa AAB/GA điều tiết trạng thái ngủ và nảy mầm của hạt.
giữa Auxin/Xitôkinin điều tiết sự phát triển của mô sẹo.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
I. Thực vật đến độ tuổi xác định, yếu tố môi trường phù hợp thì ra hoa.
II. Hormone ra hoa (florigen) là các chất hữu cơ được hình thành trong lá chi phối ra hoa.
III. Florigen là các chất hữu cơ tổng hợp ở lá đưa đến đỉnh sinh trưởng kích thích cây ra hoa.
IV. Dù có hay không có ánh sáng thì florigen luôn được tổng hợp trong.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
I. Sự ra hoa của cây hoàn toàn lệ thuộc vào điều kiện môi trường.
II. Thực vật cứ đến độ tuổi xác định thì ra hoa.
III. Thực vật để chuyển sang trạng thái tạo hoa cần có tác động của nhiệt độ thấp.
IV. Hormone ra hoa (florigen) là các chất hữu cơ được hình thành trong lá và được vận chuyển đến các đỉnh sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
I. Thực vật đến độ tuổi xác định, yếu tố môi trường phù hợp thì ra hoa.
II. Hormone ra hoa (florigen) là các chất hữu cơ được hình thành trong lá chi phối ra hoa.
III. Florigen là các chất hữu cơ tổng hợp ở lá đưa đến đỉnh sinh trưởng kích thích cây ra hoa.
IV. Dù có hay không có ánh sáng thì florigen luôn được tổng hợp trong.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
I. Lúa mì, bắp cải, lúa mạch đến tuổi nhưng để ra hoa cần có điều kiện nhiệt độ thấp mới ra hoa.
II. Nhiều loài thực vật, đến tuổi nhưng để ra hoa cần có thời gian chiếu sáng cần thiết mới ra hoa.
III. Đậu tương, vừng, cà phê, cà tím, mía... khi đến tuổi mà thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn (ngày < đêm) thì cây không ra hoa.
IV. Hành, cà rốt, lúa mì... khi đến tuổi mà thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn (ngày > đêm) thì cây không ra hoa.
1
2
3
4
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa.
Cơ thể thực vật tạo hạt.
Cơ thể thực vật tăng kích thước.
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa.
Thực vật Hai lá mầm có các mô phân sinh nào?
Đỉnh và lóng.
Đỉnh và bên.
Đỉnh thân và rễ.
Lóng và bên.
Loại mô phân sinh không có ở cây Xoài là mô phân sinh gì?
Lóng.
Đỉnh rễ.
Đỉnh thân.
Bên.
Kết quả sinh trưởng sơ cấp là gì?
Tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm.
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
Kết quả sinh trưởng thứ cấp là gì?
Do hoạt động của mô phân sinh bên, tạo ra gỗ dác, gỗ lõi và vỏ.
Làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
Tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ nhờ hoạt động của
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh.
mô phân sinh lóng.
phần gỗ và vỏ
Loại hormone nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng tự nhiên của thực vật?
Axit giberelic
Abscisic acid
Cytokinin.
AIA.
Ở thực vât, Cytokinin có tác dụng gì?
Kích thích phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
Kích thích phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào.
Trong trồng trọt, gibêrelin được dùng để làm gì?
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) nhằm mục đích gì?
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Phytocrome là một loại prôtêin hấp thụ ánh sáng, chúng tồn tại ở những dạng nào?
Hấp thụ ánh sáng đỏ, xanh lục.
Hấp thụ ánh sáng đỏ, đỏ xa.
Hấp thụ ánh sáng vàng, đỏ xa.
Hấp thụ ánh sáng xanh, đỏ xa.
