Font size
WorksheetsSinh CHKII lop 11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Sinh trưởng của thực vật là quá trình
gia tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
phân hóa hình thái các bộ phận của cây.
phát sinh các bộ phận, cơ quan mới của cơ thể
cơ thể thực vật ra hoa, tạo quả.
Mô phân sinh ở thực vật là nhóm các tế bào
chưa phân hóa, duy trì được khả năng giảm phân.
chuyên hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
chuyên hóa, không duy trì được khả năng nguyên phân.
chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
Câu 3: Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ gia tăng về
đường kính.
chiều dài.
số lượng.
khối lượng.
Câu 4: Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động của
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh ngọn.
Câu 5: Loại mô phân sinh chỉ có ở thực vật 1 lá mầm là
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh rễ.
mô phân sinh ngọn.
Câu 6: Hình thức sinh trưởng gặp ở thực vật 2 lá mầm còn non là
sinh trưởng sơ cấp.
sinh trưởng sơ cấp hoặc sinh trưởng thứ cấp.
sinh trưởng thứ cấp.
sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
Câu 7: Khi nói về sinh trưởng sơ cấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Gặp ở tất cả các đối tượng thực vật.
Do hoạt động của mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
Kết quả là cây gia tăng về chiều cao.
Tạo thêm hệ thống mạch dẫn thứ cấp cho cây.
1.
2.
3.
4.
Câu 8: Khi nói về sinh trưởng thứ cấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Là sự tăng kích thước chiều ngang của cây.
Do hoạt động của mô phân sinh bên tạo nên.
Xảy ra phổ biến ở cây 2 lá mầm.
Quá trình này chỉ tạo nên mạch rây ở phía ngoài và mạch gỗ ở phía trong.
2.
4.
3.
1.
Câu 9: Khi nói về mô phân sinh ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Mô phân sinh là nhóm các tế bào đã chuyên hóa chức năng.
Gồm các loại: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
Duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời sống của cây.
Tất cả các loài thực vật đều có mô phân sinh đỉnh.
1
3.
2
4.
Câu 10: Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nhiệt độ càng tăng tốc độ sinh trưởng của cây càng giảm.
Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng thực vật thông qua quá trình quang hợp.
Nồng độ ôi giảm xuống dưới 5% thì sinh trưởng của thực vật bị ức chế.
Hoocmôn thực vật điều tiết tốc độ sinh trưởng của cây.
4
2.
3.
1.
Câu 11: Bản chất của hoocmôn thực vật là
prôtêin.
enzim.
chất vô cơ.
chất hữu cơ.
Câu 12: Ở thưc vật, hoocmôn nào sau đây không thuộc nhóm hoocmôn kích thích sinh trưởng?
Axit abxixic.
Auxin.
Gibêrelin.
Xitôkinin.
Câu 13: Ở thưc vật, hoocmôn nào sau đây thuộc nhóm hoocmôn kích thích sinh trưởng?
Auxin. II. Axit abxixic. III. Êtilen. IV. Gibêrelin. V. Xitôkinin.
I, II, III.
I, IV, V.
II, III, IV.
II, IV, V.
Câu 14: Ở thưc vật, êtilen có vai trò
kích thích sự phân chia của tế bào.
kích thích hạt nảy mầm.
thúc quả chóng chín, rụng lá.
gây đóng khí khổng.
Câu 15: Khi nói về hoocmon thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Điều tiết các hoạt động sống của cây.
Nồng độ cao mới gây ra những biến đổi mạnh trong cây.
Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn động vật bậc cao.
Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.
2.
1.
3.
4.
Câu 16: Xitôkinin có vai trò nào sau đây?
I. Kích thích sự phân chia tế bào.
II. Kích thích ra rễ phụ.
III. Hình thành chồi ở mô callus.
IV. Gây rụng lá, thúc quả nhanh chín.
V. Tăng tốc độ phân giải tinh bột.
VI. Làm chậm quá trình già hóa của tế bào.
II, IV và VI.
I, III và V.
I, III và VI.
II, V và IV.
Câu 17: Hoocmôn thực vật nào sau đây được sử dụng trong sản xuất mạch nha và công nghiệp đồ uống?
Auxin.
Gibêrelin.
Êtilen.
Xitôkinin.
Câu 18: Trong nuôi cấy tế bào và mô thực vật, nhóm hoocmôn nào sau đây được sử dụng để điều tiết sự phát triển của mô callus?
Xitôkinin và gibêrelin.
Auxin và gibêrelin.
Auxin và xitôkinin.
Gibêrelin và axit abxixic.
Câu 19: Tương quan giữa hai hoocmôn gibêrelin và axit abxixic điều tiết quá trình sinh lý nào trong cây?
Quá trình già hóa của tế bào.
Tái sinh rễ, chồi và ưu thế ngọn.
Ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt.
Gây rụng lá, thúc quả nhanh chín.
Câu 20: Tương quan của hai loại hoocmôn nào sau đây quyết định đến sự trẻ hoá, già hoá của cây?
Gibêrelin và axit abxixic.
Auxin và êtilen.
Auxin và xitôkinin.
Xitôkinin và axit abxixic.
Câu 21: Phát triển của cơ thể thực vật bao gồm ba quá trình liên quan với nhau là
giảm phân, thụ tinh và nguyên phân diễn ra trong tế bào sinh sản.
sinh trưởng, biến thái và hình thành nên cơ quan sinh sản của cây.
sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan.
sinh trưởng, phân hóa và nguyên phân trong suốt thời gian sống.
Câu 22: Ở thưc vật, nơi hình thành florigen là
lá.
thân.
rễ.
ngọn.
Câu 23: Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là
phân hóa.
xuân hóa.
tuổi của cây.
quang chu kỳ.
Câu 24: Quang chu kỳ là sự ra hoa ở thực vật phụ thuộc vào tương quan
nhiệt độ trong ngày.
giữa các loại hoocmôn.
độ dài bước sóng ánh sáng.
độ dài ngày và đêm.
Câu 25: Phitôcrôm là một loại prôtêin hấp thụ ánh sáng, tồn tại ở 2 dạng
P680 và P730.
P660 và P700.
P680 và P700.
P660 và P730.
Câu 26: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Sinh trưởng gắn liền với phát triển.
Phát triển trên cơ sở của sinh trưởng.
Sinh trưởng bao gồm hai quá trình phát triển và phân hóa.
Sinh trưởng và phát triển là 2 mặt của chu trình sống của cây.
3.
2.
4.
1.
Câu 27: Khi nói đến những nhân tố chi phối sự ra hoa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Cây trung tính là những cây ra hoa không phụ thuộc vào độ dài ngày và đêm.
Florigen được hình thành tại đỉnh sinh trưởng của thân và làm cho cây ra hoa.
Phitôcrôm là sắc tố nảy mầm đối với các loại hạt mẫn cảm với ánh sáng.
Tuỳ vào mỗi giống và loài thực vật, đến một độ tuổi xác định thì cây sẽ ra hoa.
Câu 28: Dựa vào quang chu kỳ, nhóm thực vật nào sau đây thuộc cây ngày ngắn?
Hướng dương, cà chua, đậu.
Cà phê, thược dược, mía.
Thanh long, bắp, đại mạch.
Cà chua, cúc, rau bina.
Câu 29: Dựa vào quang chu kỳ, nhóm thực vật nào sau đây thuộc cây ngày dài?
Thanh long, rau bina, đại mạch, lúa mì.
Cà phê, thược dược, mía, thuốc lá.
Cà chua, hướng dương, ngô, đậu.
Thanh long, mía, hướng dương, cà phê.
Câu 30: Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn.
Cây ngày dài.
Cây trung tính.
Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.
Câu 31: Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng được gọi là
biệt hóa.
phát triển.
sinh trưởng.
biến thái.
Câu 32: Dựa vào biến thái, ngời ta phân chia phát triển của động vật thành các kiểu
phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái hoàn toàn.
phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái.
phát triển qua biến thái không hoàn toàn và phát triển không qua biến thái.
Câu 33: Khi nói về giai đoạn phôi thai ở động vật, nhận định nào sau đây sai?
Diễn ra trong tử cung của tất cả các con cái.
Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi.
Các tế bào phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan.
Kết quả là hình thành cơ thể hoàn chỉnh.
Câu 34: Phát triển qua biến thái không hoàn toàn sai khác cơ bản với phát triển không qua biến thái là
giai đoạn con non kéo dài hơn giai đoạn con trưởng thành.
quá trình phát triển trải qua hai giai đoạn là phôi và hậu phôi.
các giai đoạn phát triển chịu ảnh hưởng rõ rệt của hoocmôn.
trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành.
Câu 35: Khi nói về phát triển qua biến thái hoàn toàn, nhận định nào sau đây đúng?
Ấu trùng phải trải qua quá trình lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
Gặp ở đa số các loài côn trùng (như: bướm, ruồi, ong,…) và lưỡng cư,…
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý rất giống con trưởng thành.
Ấu trùng được hình thành ở giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung con cái.
Câu 36: Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
không trải qua quá trình lột xác.
giai đoạn hậu phôi xảy ra biến thái.
con non khác so với con trưởng thành.
phải qua một lần lột xác.
Câu 37: Điểm giống nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là
đều xảy ra quá trình lột xác ở giai đoạn ấu trùng.
xảy ra quá trình biến thái ở giai đoạn hậu phôi.
hình thái của con non giống con trưởng thành.
sinh lý của con non rất khác so với con trưởng thành.
Câu 38: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Châu chấu, ếch, muỗi, gián.
Câu 39: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
Tinh tinh, chim sẻ, rắn, cá heo.
Bọ ngựa, bướm, thằn lằn, cua.
Ong, chuồn chuồn, ruồi, ếch.
Châu chấu, ve sầu, gián, tôm.
Câu 40: Những động vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Châu chấu, gián, ve sầu, tôm cua.
Cóc, chuồn chuồn, bọ cánh cứng.
Gà, bồ câu, cá sấu, cá mập, sư tử.
Nhện, bọ rùa, thằn lằn, cá heo, hổ.
Câu 41: Ở động vật có xương sống, nơi sản sinh hoocmôn sinh trưởng là
tuyến yên.
tuyến giáp.
tuyến tụy.
buồng trứng.
Câu 42: Nguyên tố khoáng nào sau đây là thành phần cấu tạo nên hoocmôn tirôxin?
F.
Fe.
I.
Cl.
Câu 43: Nhân tố môi trường ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người là
thức ăn.
nhiệt độ.
ánh sáng.
thời tiết.
Câu 44: Ở động vật có xương sống, hoocmôn nào có vai trò kích thích chuyển hóa ở tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể?
Ơstrôgen.
Testostêrôn.
Sinh trưởng.
Tirôxin.
Câu 45: Cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối (khi ánh sáng yếu) sẽ thúc đẩy quá trình nào ở trẻ?
Hấp thu vitamin D cung cấp cho cơ thể.
Chuyển hóa vitamin D thành canxi.
Chuyển hóa canxi để hình thành xương.
Biến tiền vitamin D trên da thành xương.
Câu 46: Sau khi cắt bỏ tinh hoàn thì gà trống con phát triển không bình thường: mào nhỏ, không có cựa, không biết gáy và mất bản năng sinh dục,…. Nguyên nhân là vì
thiếu hoocmôn sinh trưởng dẫn đến quá trình phân chia tế bào và tổng hợp prôtêin bị suy giảm.
hoocmôn testosteron không được sản sinh nên không hình thành được các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.
hàm lượng hoocmôn tirôxin quá ít nên quá trình chuyển hóa ở tế bào của gà trống con bị rối loạn.
nồng độ hoocmôn ơstrôgen tăng cao nên kìm hãm sự hình thành đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp ở con đực.
Câu 47: Việc ấp trứng của hầu hết các loài chim có tác dụng chủ yếu
bảo vệ trứng tránh khỏi sự tấn công của những kẻ thù.
tạo nhiệt độ phù hợp để hợp tử phát triển bình thường.
tăng cường mối quan hệ giữa chim bố mẹ và chim non.
nâng cao khả năng biến thái của trứng đã được thụ tinh.
Câu 48: Người ta tiến hành thí nghiệm nuôi 2 lô nòng nọc trong môi trường đầy đủ chất dinh dưỡng, tuy nhiên lô A bổ sung thêm hoocmôn tirôxin còn lô B không bổ sung thêm gì. Kết quả thu được ở lô A và lô B sẽ thế nào?
Ếch của lô A có đuôi nòng nọc còn ếch con lô B phát triển bình thường.
Lô A xuất hiện ếch con còn lô B thì vẫn là nòng nọc với kích thước lớn.
Kích thước cơ thể của ếch con ở lô A nhỏ hơn so với ếch con ở lô B.
Nòng nọc ở lô B nhanh chóng biến đổi thành ếch hơn nòng nọc ở lô A.
Câu 49: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
trẻ chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
tăng tổng hợp prôtêin, phát triển xương.
các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp kém phát triển.
người bé nhỏ hoặc người khổng lồ.
Câu 50: Khi nói về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển động vật, có bao nhiêu nhận định đúng?
Nếu thiếu prôtêin, động vật chậm lớn và dễ mắc bệnh.
Vào mùa đông, khi nhiệt độ hạ xuống 16 - 18oC, cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ.
Mẹ nghiện rượu, ma túy, thuốc lá thì con sinh ra có tỉ lệ dị tật cao hơn so với bình thường.
Nuôi lợn thịt ở giai đoạn cai sữa, nếu tăng thêm hàm lượng lizin thì lợn sẽ lớn nhanh hơn.
