wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

môn gdcd 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

nâng cao năng suất lao động

b)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

c)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

d)

lạm dụng chất cấm.

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng

a)

tăng.   

b)

cân bằng.

c)

giữ nguyên.   

d)

giảm.

3.

Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

d)

Kích thích sức sản xuất.

4.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động nào dưới đây

a)

Thời gian lao động cá biệt cần thiết

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian hao phí tập thể cần thiết

d)

Thời gian lao động tập thể cần thiết

5.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, hành vi nào sau đây không thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Đầu cơ tích trữ nâng giá .

c)

Hủy hoại môi trường.

d)

Làm giả thương hiệu.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

d)

hợp lý hóa sản xuất

7.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

kích thích đầu cơ găm hàng.

b)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

c)

đổi mới quản lý sản xuất.

d)

hủy hoại môi trường.

8.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

b)

đầu tư đổi mới công nghệ.

c)

bán hàng giả gây rối thị trường.

d)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

9.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?

a)

Lượng cung tăng.

b)

Lượng cung cân bằng.

c)

Lượng cung giữ nguyên

d)

Lượng cung giảm.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

c)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

11.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

c)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

12.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

Cạnh tranh

b)

Giá trị

c)

Giá cả

d)

Giá trị sử dụng

13.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

đấu tranh.

c)

tranh giành.

d)

cạnh tranh.

14.

Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

b)

Điều tiết lưu thông hàng hóa.

c)

Kích thích sản xuất phát triển.

d)

Phân phối thành quả lao động.

15.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người sản xuất và người đầu tư.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người bán và người bán.

16.

Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần

a)

Tuyên truyền giáo dục, thực hiện pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.

b)

Ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.

c)

Giáo dục, răn đe, thuyết phục.

d)

Ban hành các chính sách xã hội.

17.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

không tăng.   

b)

ổn định.

c)

tăng lên.

d)

giảm xuống

18.

Trong quá trình sản xuất, những người sản xuất do điều kiện sản xuất không thuận lợi kinh doanh kém, nên bị thua lỗ, phá sản, hiện tượng này phản ánh sự tác động nào của quy luật giá trị?

a)

Phân hóa giàu nghèo giữa người sản xuất.

b)

 Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Phân phối các yếu tố tư liệu lao động.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

19.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lợi nhuận.

b)

nhiên liệu.

c)

thị trường.

d)

khoa học và công nghệ.

20.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

Cung khác cầu

b)

Cung = cầu.

c)

Cung > cầu.

d)

Cung < cầu.

21.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cung.

b)

cầu

c)

tổng cầu

d)

tổng cung

22.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu của mọi người.

b)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

c)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

23.

Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Cơ sở sản xuất hàng hoá.

b)

Nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

d)

Một động lực kinh tế.

24.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?

a)

Cung và cầu tăng.

b)

Cung và cầu giảm.

c)

Cung tăng, cầu giảm.

d)

Cung giảm, cầu tăng.

25.

Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất nâng cao tay nghề cho người lao động, hợp lý hóa sản xuất để cho giá trị cá biệt của mình như thế nào so với giá trị xã hội của hàng hóa?

a)

thấp hơn.

b)

khác nhau.

c)

giống nhau.   

d)

cao hơn

26.

Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại các yếu tố của tư liệu sản xuất từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

Điều tiết sản xuất hàng hóa.          

b)

Kích thích sản xuất phát triển.

c)

Phân phối thành quả lao động.

d)

Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

27.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cầu giảm.

b)

cầu tăng.

c)

cung giảm.

d)

cung tăng.

28.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Ổn định          

b)

Giảm

c)

 Tăng

d)

Tăng mạnh

29.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, khi tiến hành sản xuất, người sản xuất phải đảm bảo thời gian lao động cá biệt phù hợp với

a)

thời gian lao động tập thể cần thiết

b)

thời gian hao phí tập thể cần thiết

c)

thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

thời gian lao động cá biệt cần thiết

30.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

31.

Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải

a)

 nâng cao uy tín cá nhân.

b)

đào tạo gián điệp kinh tế.

c)

cải tiến khoa học kĩ thuật. 

d)

vay vốn ưu đãi.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

giữ nguyên

b)

giảm

c)

bằng giá trị

d)

tăng

33.

Trong quá trình sản xuất, người sản xuất kinh doanh không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề người lao động để giá trị cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội là đã vận dụng tốt tác động nào của quy luật giá trị?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

 Phân phối các yếu tố tư liệu lao động.

c)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Thúc đẩy thời gian lao động cá biệt tăng.

34.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung  - cầu độc lập với nhau.

b)

Cung  - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

c)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung  - cầu.

d)

Cung  - cầu tác động lẫn nhau.

35.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự hấp dẫn của lợi nhuận.

b)

chi phí sản xuất khác nhau.

c)

sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.

d)

điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.

36.

Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

b)

Điều tiết sản xuất hàng hóa.

c)

Kích thích sản xuất phát triển.

d)

Phân phối thành quả lao động.

37.

Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là

a)

Người sản xuất ngày càng giàu có.

b)

Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ.

c)

Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng.

38.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Khuyến mãi giảm giá.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá .          

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

39.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

sản xuất xác định.

b)

khả năng xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

40.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu

a)

đứng im.

b)

giảm.

c)

tăng.

d)

ổn định.

41.

Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào ?

a)

Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

b)

Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian lao động cá biệt ít hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

42.

Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?

a)

Thời gian lao động của anh

b)

Thời gian lao động thực tế.

c)

Thời gian lao động cá biệt.

d)

Thời gian lao động xã hội cần thiết.

43.

Những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

b)

Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất

c)

Tăng năng suất lao động.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

44.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?

a)

Phân biệt giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.

b)

Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.

c)

Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên.

d)

Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng.

45.

Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?

a)

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

b)

Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa

c)

Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

d)

Chi phí để sản xuất ra hàng hóa

46.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá .

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

47.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

48.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.        

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

49.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

50.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.