wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH 11 chủ đề sinh trưởng ở động vật

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của

a)

các cơ quan trong cơ thể.

b)

các mô trong cơ thể.

c)

cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào.

d)

các hệ cơ quan trong cơ thể.

2.

Cho các loài sau:

    (1) Cá chép; (2) Gà; (3) Gián; (4) Muỗi; (5) Bướm;

(6) Khỉ; (7) Dế; (8) Cào cào; (9) Kiến; (10) Ruồi.

Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

3.

Cho các loài sau:

   (1) Cá chép; (2) Gà; (3) Gián; (4) Muỗi; (5) Bướm;

(6) Khỉ; (7) Dế; (8) Cào cào; (9) Kiến; (10) Ruồi.

Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

4.

Cho các loài sau:

   (1) Cá chép; (2) ; (3) Gián; (4) Muỗi; (5) Bướm;

(6) Khỉ; (7) Dế; (8) Cào cào; (9) Kiến; (10) Ruồi.

Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

5.

Biến thái là sự thay đổi

a)

từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng.

b)

đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng.

c)

 đột ngột về sinh lý nhưng tuần tự về hình thái, cấu tạo của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng.

d)

đột ngột về hình thái, cấu tạo nhưng tương tự về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng.

6.

Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

a)

phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

b)

sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

c)

sinh trưởng và phân hóa tế bào.

d)

sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

7.

Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn

a)

Phôi thai và sau khi sinh

b)

Hậu phôi

c)

Phôi và hậu phôi

d)

Phôi

8.

Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn

a)

Phôi thai và sau khi sinh

b)

Hậu phôi

c)

Phôi và hậu phôi

d)

Phôi

9.

 Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển

a)

chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành.

b)

chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành.

c)

chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành.

d)

hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành.

10.

Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái 

a)

cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.

b)

cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.

c)

cấu tạo tương tự với con trưởng thành,  nhưng khác về sinh lý.

d)

sinh lý rất khác với con trưởng thành.

11.

Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự 

a)

Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan.

b)

Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử.

c)

Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan.

d)

Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi.

12.

Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển

a)

con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.

b)

con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý  giống với con trưởng thành.

c)

con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành

d)

con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.

13.

Phát triển không qua biến thái có đặc điểm

a)

phải qua một lần lột xác.

b)

con non khác con trưởng thành.

c)

ấu trùng giống con trưởng thành.

d)

không phải qua lột xác.

14.

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là

 

a)

Châu chấu, ếch, muỗi.

b)

Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.

c)

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

d)

Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

15.

Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản.

b)

Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều.

c)

Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể.

d)

Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể.

16.

Khi nói về sự sinh trưởng của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Giai đoạn cơ thể bắt đầu tạo tinh trùng và trứng để có thể tham gia vào sinh sản.

b)

Sự tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể nhờ sự phân bào và tích lũy chất dinh dưỡng.

c)

Quá trình phát triển cơ thể, từ giai đoạn trứng đến khi nở con ra.

d)

Sự phân hóa về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật.

17.

Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?

a)

Chân khớp, ruột khoang và giáp xác.

b)

Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống.

c)

Hầu hết các động vật có xương sống.

d)

Hầu hết các động vật không xương sống.

18.

Phương thức sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật có đặc điểm

a)

con non giống với con trưởng thành, trong quá trình phát triển dần hoàn thiện về sinh lí để trở thành con trưởng thành.

b)

con non rất khác với con trưởng thành.

c)

con non trải qua nhiều lần lột xác, qua nhiều dạng trung gian để trở thành con trưởng thành.

d)

con non giống với con trưởng thành về hình thái, cấu tạo, sinh lí.

19.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Là hai quá trình độc lập nhau.

2. Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau.

3. Sinh trưởng là điều kiện của phát triển.

4. Phát triển làm thay đổi sinh trưởng.

5. Sinh trưởng là một phần của phát triển.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

20.

Ở trẻ em, nếu cơ thể dư thừa loại hoocmon nào sau đây thì sẽ gây bệnh khổng lồ?

a)

Hoocmon tiroxin

b)

Hoocmon glucagon

c)

Hoocmon insualin

d)

Hoocmon sinh trưởng (GH)

21.

Testosterone được sinh sản ra ở

a)

buồng trứng

b)

 tinh hoàn

c)

tuyến yên

d)

tuyến giáp

22.

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả

a)

các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển

b)

người bé nhỏ hoặc khổng lồ

c)

các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

d)

chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

23.

Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là

a)

nhiệt độ và ánh sáng

b)

thức ăn

c)

hoocmôn

d)

yếu tố di truyền

24.

Ơstrogen được sinh ra ở

a)

tinh hoàn

b)

tuyến yên

c)

buồng trứng

d)

tuyến giáp

25.

Ơstrogen có vai trò

a)

kích thích chuyển hóa ở tế bào.

b)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

c)

tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể.

d)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

26.

Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở

a)

tinh hoàn

b)

tuyến yên

c)

buồng trứng

d)

tuyến giáp

27.

Tirôxin được sản sinh ra ở

a)

tinh hoàn

b)

tuyến yên

c)

buồng trứng

d)

tuyến giáp

28.

Tirôxin có tác dụng kích thích

a)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

b)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

c)

chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

d)

quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

29.

Hoocmôn sinh trưởng có vai trò

a)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

b)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

c)

kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

d)

Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó Kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

30.

Testosterone có vai trò kích thích

a)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

b)

quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,  vì vậy  làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

c)

chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

d)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

31.

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

 

a)

chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

b)

người nhỏ bé hoặc khổng lồ

c)

người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

d)

người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển

32.

Tác dụng của hoocmon sinh trưởng GH là:  

a)

Tăng cường quá trình chuyển hóa Ca vào xương

b)

Tăng cường quá trình tổng hợp protein

c)

Tăng cường khả năng hấp thụ các chất protein, lipit, gluxit

d)

Tăng cường tất cả các quá trình trao đổi chất trong cơ thể

33.

Nhân tố nào là nhân tố bên trong tham gia điều hòa quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật?

a)

Hoocmon

b)

Thức ăn

c)

Tiroxin

d)

Testosteron

34.

Những hoocmon nào sau đây điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?

a)

Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron, juvenin

b)

Hoocmon tiroxin, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin

c)

Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron

d)

Hoocmon sinh trưởng, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin

35.

Loại hoocmon nào sau đây liên quan đến bệnh bướu cổ?

a)

 Insulin

b)

Ostrogen

c)

Tiroxin

d)

Testosteron

36.

Khi nói về hiện tượng thừa hay thiếu GH ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Nếu thiếu GH ở giai đoạn trẻ em thì gây bệnh lùn.

2. Nếu thiếu GH ở người trưởng thành thì cũng không gây hậu quả gì.

3. Nếu thừa GH ở người trưởng thành thì cũng không gây hậu quả gì.

4. Để chữa bệnh lùn do thiếu GH thì có thể tiêm GH vào giai đoạn sau tuổi dậy thì.

Một số người khổng lồ có thể là do thừa GH ở giai đoạn trẻ em.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò

a)

oxi hóa để hình thành xương

b)

chuyển hóa K để hình thành xương

c)

chuyển hóa Ca để hình thành xương

d)

chuyển hóa Na để hình thành xương

38.

Những con thỏ cái quả gầy đôi khi không có khả năng sinh sản. Giải thích hợp lý nhất là

a)

Tiết quá nhiều hormone sinh trưởng.

b)

Rối loạn tiết hormone sinh dục.

c)

Thiếu dinh dưỡng làm cho cơ thể phát triển không đầy đủ, khả năng sinh sản kém.

d)

Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa.

39.

Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?

a)

mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển hệ cơ, xương.

b)

mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng của gia súc non.

c)

mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét.

d)

mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng.

40.

Động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển?

a)

Không bị ảnh hưởng vì chúng đã đi ngủ đông.

b)

Bị ảnh hưởng mạnh vì sự chuyển hóa trong cơ thể giảm mạnh

c)

Bị ảnh hưởng mạnh vì nhiệt độ thấp làm các hoạt động sống không thực hiện được.

d)

Không bị ảnh hưởng vì thân nhiệt chúng luôn được ổn định nhờ sự chuyển hóa tăng.

41.

Khi trời rét thì cá rô phi ngừng lớn là do

a)

các chất hữu cơ trong cơ thể bị oxi hóa nhiều hơn.

b)

quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm.

c)

hoạt động co cơ quá mức để chống lạnh.

d)

cơ thể bị mất nhiều nhiệt.

42.

Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng

a)

tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh

b)

tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển

c)

Tăng mối quan hệ giữa bố mẹ và con

d)

bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi

43.

Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là: 

a)

Chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số

b)

Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hóa gia đình

c)

Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện chất lượng dân số

d)

Cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số

44.

Đối với gia súc, ở mùa có khí hậu lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì 

a)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.

b)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.

c)

Cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt.

d)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm.

45.

Khi nói về vai trò của iot đối với cơ thể con người, có bao nhiêu phát biểu trong số các phát biểu dưới đây là đúng?

1. Thiếu iot sẽ gây ra bệnh bướu cổ.

2. Thiếu iot thì khả năng chịu lạnh của cơ thể giảm.

3. Thiếu iot làm số lượng nang tuyến giáp tăng lên. 

4. Iot là chất hoạt hóa enzim tổng hợp hoocmon tiroxin.

5. Thiếu iot làm trẻ em có trí tuệ kém phát triển.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5