Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI (t2)
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim nào?
Đêcacboxilaza
Đêaminaza.
Perôxiđaza.
Nitrôgenaza.
Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng trong đất có sự tham gia của những loại vi khuẩn nào?
VK amôn hóa và VK nitrat hóa.
VK amôn hóa và VK phản nitrat hóa.
VK cố định nitơ.
VK E.coli
Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3-) thành nitơ phân tử (N2) gọi là quá trình (a)
Sản phẩm của pha sáng quang hợp là
ATP, H2O, O2
ATP, NADPH, O2
AlPG, AOA, PEP
FADH2, RiDP, Chất hữu cơ
Nơi diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp
diệp lục
ti thể
lục lạp
tilacoit
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
Amit và hooc môn
Nước và các ion khoáng
Axitamin và vitamin
Xitôkimin và ancaloit
Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường
qua khí khổng.
qua lớp cutin.
qua lớp biểu bì.
qua mô giậu.
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là
nhiệt độ.
ánh sáng.
hàm lượng nước.
ion khoáng.
Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây là
đất
phân bón
đất và phân bón
nước mưa
Nguyên tố vi lượng gồm:
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni, K, S, Ca, Mg
C, H, O, N, O, P
K, S, Ca, Mg
Quá trình chuyển hóa nitơ khí quyển KHÔNG nhờ vào vi khuẩn nào sau đây?
Azotobacter sp.
E. coli.
Rhizobium sp.
Anabaena sp.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
Điều hòa không khí.
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Bào quan thực hiện quang hợp bao gồm
ti thể.
lục lạp.
lá cây.
riboxom.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Diệp lục a.
Diệp lục b.
Caroten
Xanthophyl
Pha sáng diễn ra ở
strôma.
tế bào chất.
tilacôit.
nhân.
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng trong.
Ở chất nền strôma.
Ở tilacôit.
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?
Cam, đỏ.
Xanh tím, cam.
Đỏ, lục.
Xanh tím, đỏ.
Ánh sáng xanh tím kích thích cây tổng hợp:
Axit nucleic
Cacbohidrat
Axit amin
Lipit
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 – 85%.
85 – 90%.
90 – 95%
Trên 95%.
Nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm bởi vì
ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này.
mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2.
ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Hướng động là hình thức phản ứng
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng đất
Hướng nước.
Hướng tiếp xúc
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Sự vận động bắt mồi của cây nắp ấm là kết hợp của
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
ứng động tổn thường.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu
ứng động sinh trưởng.
quang ứng động.
ứng động không sinh trưởng.
điện ứng động.
Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là
Cành
Lá
Rễ
Thân
Cây hấp thụ được trực tiếp được dạng nito nào sau đây:
NO2 , NH4+.
NH4+, NO3-.
N2, NO3-.
N2, NH4+.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Pha tối sử dụng sản phẩm nào của pha tối
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp
axit amin
protein
cacbohidrat
axit nucleic
Tiêu hóa là gì?
là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài
là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Hình thức tiêu hóa ở bên trong tế bào gọi là:
tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Không bào tiêu hóa
ống tiêu hóa
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
A. Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
B.Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
D. Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Đặc điểm nào sau đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt?
Dạ dày đơn.
Răng nanh phát triển.
Ruột ngắn.
Manh tràng phát triển.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là:
hệ thần kinh và tuyến nội tuyến
các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu,...
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ và tuyến
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì?
Amit và hooc môn
Xitôkinin và ancaloit
Axitamin và vitamin
Nước và các ion khoáng
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là:
Fructôzơ
Glucôzơ
Saccarôzơ
Ion khoáng
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
A. Vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
B. Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
C. Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. Vì nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh
Số phân tử ATP được tạo ra sau quá trình hô hấp hiếu khí (phân giải hoàn toàn 01 phân tử glucozo) là
A. 38 ATP.
B. 32 ATP.
C. 36 ATP.
D. 34 ATP
Ở giun đất, quá trình trao đổi khí thực hiện qua
bề mặt cơ thể.
mang
phổi
hệ thống ống khí.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều túi khí.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước.
song song và cùng chiều với dòng nước.
xuyên ngang với dòng nước.
song song và ngược chiều với dòng nước.
