Font size
WorksheetsThông tin giữa các tế bào
Total questions: 50
Worksheet time: 40mins
Thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định.
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định.
sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào
kích thước của tế bào đích.
khoảng cách giữa các tế bào.
hình dạng của tế bào đích.
kích thước của các phân tử tín hiệu.
Cho các phương thức truyền thông tin sau:
(1) Truyền tin qua khoảng cách xa.
(2) Truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
(3) Truyền tin cục bộ.
(4) Truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp.
Các tế bào ở gần nhau có thể sử dụng các phương thức truyền thông tin là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(3), (4).
Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp này là
truyền tin qua khoảng cách xa.
truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
truyền tin cục bộ.
truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp.
Cho các giai đoạn sau đây:
(1) Giai đoạn truyền tin.
(2) Giai đoạn đáp ứng.
(3) Giai đoạn tiếp nhận.
Quá trình truyền tin giữa các tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) → (2) → (3).
(1) → (3) → (2).
(3) → (1) → (2).
(3) → (2) → (1).
Sự kiện nào sau đây khởi đầu cho quá trình truyền tin giữa các tế bào?
Thay đổi hình dạng của thụ thể.
Hoạt hóa đáp ứng đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu bên ngoài.
Chuỗi phản ứng sinh hóa trong tế bào diễn ra.
Cho các trường hợp sau đây:
(1) Một phân tử truyền tin bị sai hỏng.
(2) Thụ thể không tiếp nhận phân tử tín hiệu.
(3) Thụ thể tiếp nhận phân tử tín hiệu mạnh mẽ.
Trong các trường hợp trên, số trường hợp chắc chắn không xảy ra sự đáp ứng tế bào là
0
1
2
3
Trong quá trình truyền tin, sự đáp ứng tế bào có thể diễn ra
chỉ ở trong nhân.
ở trong nhân hoặc trên màng tế bào.
ở trong nhân hoặc trong tế bào chất.
ở trong tế bào chất hoặc trên màng tế bào.
Thụ thể của hormone testosterone sẽ
nằm trên màng tế bào.
nằm bên trong tế bào chất.
nằm bên trong tế bào chất hoặc trong nhân.
nẳm trên màng tế bào hoặc bên trong tế bào chất.
Mỗi tế bào chỉ đáp ứng với một hoặc một số tín hiệu nhất định vì
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng liên kết với một hoặc một số tín hiệu nhất định.
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng làm biến đổi một hoặc một số tín hiệu nhất định.
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng phân hủy một hoặc một số tín hiệu nhất định.
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng tổng hợp một hoặc một số tín hiệu nhất định.
Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu?
Thụ thể.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm bao nhiêu bước?
1
2
3
4
Điều nào sau đây là ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào?
Giúp các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
Giúp điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể.
Giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống một cách chính xác.
Giúp tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Tế bào đáp ứng với tín hiệu thông qua các hoạt động nào sau đây?
1,2
4
2,3
1
Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?
Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể.
Phân tử tín hiệu hoạt hóa chuỗi các phân tử truyền tin.
Tế bào thực hiện phiên mã và dịch mã.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Sơ đồ sau đây mô tả cho quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. Hãy chú thích các thành phần được đánh số từ 1 đến 6. Nêu tên các giai đoạn (A), (B), (C) và trình bày cơ chế của mỗi giai đoạn đó.
Tùy theo bản chất của phân tử tín hiệu mà nó sẽ gắn vào các thụ thể đặc trưng:
- Chất gắn tan trong nước: thụ thể nằm trên màng tế bào.
- Chất gắn tan trong lipid: thụ thể nằm bên trong tế bào chất hoặc trong nhân.
Dựa vào thông tin trên, em hãy xác định thụ thể phù hợp với các loại phân tử tín hiệu sau đây: estrogen, testosterone, kháng thể, Ca2+.
Endorphin là một chất giảm đau tự nhiên do tuyến yên và các tế bào não khác tiết ra. Khi chất này liên kết vào thụ thể của nó trên bề mặt các tế bào não sẽ có tác dụng làm giảm đau. Trong y học, người ta có thể dùng morphine với hàm lượng nhất định, tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương để giảm cảm giác đau mạnh khi lượng endorphin tiết ra không đủ. Bằng cách nào mà morphine có tác dụng giống endorphin?
Nếu tế bào không diễn ra quá trình đáp ứng sau khi đã được truyền tin thì nguyên nhân có thể là do đâu?
Có bao nguyên nhân khiến tế bào không diễn ra quá trình đáp ứng sau khi đã được truyền tin?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
Giúp các tế bào trao đổi thông tin qua lại với nhau
Giúp các tế bào đáp ứng lại với các kích thích của môi trường ngoại bào
Giúp các tế bào truyền đạt, sao chép thông tin di truyền
Giúp các tế bào nhân lên, thay thế các tế bào bị thương, già chết
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quá trình truyền tin tế bào ?
4
3
2
1
Chất truyền tin là:
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Chất truyền tin gồm 2 loại chính đó là
Phân tử hữu cơ kích thước lớn
enzyme và một số muối hòa tan
hormone và nước
phân tử ưa nước và phân tử kị nước
Con đường truyền tín hiệu là
Là quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào được chuyển thành một đáp ứng tế bào đặc thù thường gồm một chuỗi các bước.
Quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào được chuyển thành dạng thông tin hóa học
Quá trình chuyển đổi tín hiệu của tế bào
Quá trình tiếp nhận của tế bào với các phân tử truyền tin
Đâu là giai đoạn của quá trình truyền tin qua xinap?
Giai đoạn truyền tin
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn đáp ứng
Cả 3 đáp án trên
Truyền tin trực tiếp
Theo hình thức trao đổi chéo, trong đó một tế bào tiết ra phân.tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của tế bào khác và ngược lại
Theo hình thức cho - nhận, trong đó một tế bào tiết ra phân.tử truyền tin và liên kết trực tiếp với thụ thể của tế bào khác
Theo hình thức trực tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp thông tin thông qua các phân tử hóa học
Theo hình thức gián tiếp, các tế bào liên kết trực tiếp thông tin thông qua các phân tử hóa học
Truyền tin cục bộ:
Duy nhất một tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở gần chúng
Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ nhiều tế bào
Nhiều tế bào có thể đồng thời tiếp nhận và đáp ứng với nhiều phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở gần chúng
Nhiều tế bào có thể tiếp nhận và đáp ứng duy nhất một phân tử truyền tin được tạo ra từ một tế bào duy nhất ở gần chúng
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng :
Các protein thụ thể trên màng tế bào
Các kênh protein trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể nằm trong tế bào chất
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
Là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong tế bào với môi trường
Là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào
Là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và tế bào
Là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với môi trường nội bào
Các phân tử cụ thể liên kết với thụ thể là?
Đồng enzym
Chất nền
Enzim
Phối tử
Loại phân tử nào tham gia vào việc đáp ứng các tín hiệu bên ngoài mà tế bào nhận được?
Axit nuclêic
Gen
Cơ quan tiếp nhận
Enzim
Một trong những chức năng chính của màng sinh chất là bao bọc nội dung của?
Mô
Xương
Sinh vật
Tế bào
Chức năng quan trọng nhất của màng tế bào là?
Cho phép nhập và xuất vật liệu mà không cần bất kỳ sự kiểm soát nào
Chỉ kiểm soát lối ra của vật liệu từ các tế bào
Chỉ kiểm soát việc nhập vật liệu vào tế bào
Kiểm soát việc ra vào của nguyên liệu từ các tế bào.
Hai phần của màng tế bào đóng vai trò là nơi nhận biết tế bào là gì?
glycolipid và glycoprotein của màng
các đầu ưa nước và kỵ nước của màng lipid
axit amin và lipid của màng
protein màng ngoại vi và tích hợp
Bạn có thể tìm thấy một phân tử lớn có chứa nhóm photphat gắn với hai chuỗi axit béo ở đâu?
màng tế bào
tế bào chất
DNA
ribosome
Protein nằm trong màng tế bào có các đặc tính hóa học hỗ trợ các phân tử đi qua phía bên kia của màng trong quá trình?
khuếch tán đơn giản.
khuếch tán tích cực.
tạo điều kiện khuếch tán.
tất cả đều đúng
Màng ngoài của ti thể chứa protein được gọi là?
ATP synthase
diệp lục
porins
ribosome
Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở màng tế bào khi hạ nhiệt độ?
biến tính
đường phân
khử bão hòa
đường hóa
Mức độ không bão hòa cao hơn trong axit béo của màng tế bào?
Tăng nhiệt độ chuyển tiếp
Giảm nhiệt độ chuyển tiếp
Không ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển tiếp
Tăng gấp đôi nhiệt độ chuyển tiếp
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Sự kiện nào sau đây khởi đầu cho quá trình truyền tin giữa các tế bào?
Thay đổi hình dạng của thụ thể.
Hoạt hóa đáp ứng đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu bên ngoài.
Chuỗi phản ứng sinh hóa trong tế bào diễn ra.
Cho các trường hợp sau đây:
(1) Một phân tử truyền tin bị sai hỏng.
(2) Thụ thể không tiếp nhận phân tử tín hiệu.
(3) Thụ thể tiếp nhận phân tử tín hiệu mạnh mẽ.
Trong các trường hợp trên, số trường hợp chắc chắn không xảy ra sự đáp ứng tế bào là
0
1
2
3
Trong quá trình truyền tin, sự đáp ứng tế bào có thể diễn ra
chỉ ở trong nhân.
ở trong nhân hoặc trên màng tế bào.
ở trong nhân hoặc trong tế bào chất.
ở trong tế bào chất hoặc trên màng tế bào.
Thụ thể của hormone testosterone sẽ
nằm trên màng tế bào.
nằm bên trong tế bào chất.
nằm bên trong tế bào chất hoặc trong nhân.
nẳm trên màng tế bào hoặc bên trong tế bào chất.
Mỗi tế bào chỉ đáp ứng với một hoặc một số tín hiệu nhất định vì
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng liên kết với một hoặc một số tín hiệu nhất định.
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng làm biến đổi một hoặc một số tín hiệu nhất định.
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng phân hủy một hoặc một số tín hiệu nhất định.
thụ thể của tế bào chỉ có khả năng tổng hợp một hoặc một số tín hiệu nhất định.
Thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định.
sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định.
sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào
kích thước của tế bào đích.
khoảng cách giữa các tế bào.
hình dạng của tế bào đích.
kích thước của các phân tử tín hiệu.
Cho các phương thức truyền thông tin sau:
(1) Truyền tin qua khoảng cách xa.
(2) Truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
(3) Truyền tin cục bộ.
(4) Truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp.
Các tế bào ở gần nhau có thể sử dụng các phương thức truyền thông tin là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(3), (4).
Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp này là
truyền tin qua khoảng cách xa.
truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
truyền tin cục bộ.
truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp.
Cho các giai đoạn sau đây:
(1) Giai đoạn truyền tin.
(2) Giai đoạn đáp ứng.
(3) Giai đoạn tiếp nhận.
Quá trình truyền tin giữa các tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) → (2) → (3).
(1) → (3) → (2).
(3) → (1) → (2).
(3) → (2) → (1).
