Font size
WorksheetsSinh 12_P1
Total questions: 49
Worksheet time: 4hrs 5mins
ai xinh đẹp nhất ?
Bảo Khánh
Phạm Ngọc Bảo Khánh
Trong các loại đột biến, loại đột biến có vai trò chủ yếu trong tiến hóa là
Đột biến gen
đột biến thể lệch bội
đột biến cấu trúc NST
đột biến thể đa bội
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào yếu tố nào
Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến
Môi trường và loại đột biến
Tổ hợp gen và môi trường
Loại đột biến và tổ hợp gen
Nhân tố tiến hóa nào tạo ra nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa hiện đại?
Đột biến và giao phối
Đột biến gen và NST
Đột biến và cách ly
tất cả đều đúng
Nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của alen trong quần thể
Đột biến
Giao phối có chọn lựa
Chọn lọc tự nhiên
Môi trường sống ổn định
Nhân tố nào sau đây tác động trưc tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
giao phối ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Một gen trội binh thường bị đột biến thành gen lặn gây bệnh, nhân tố nào có thể làm đột biến trở nên vô hại trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ko ngẫu nhiên
giao phối ngẫu nhiên
Tất cả đúng
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào
Alen chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là trội hay lặn
Quần thể sinh vật là đơn bội hay lưỡng bội
Tốc độ sinh sản của quần thể là nhanh hay chậm
Tất cả đúng
Nhận định nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng
Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hết những gen lặn có hại cho sinh vật ra khỏi quần thể dù gen lặn không thích nghi với môi trường
Những quần thể đơn bội thì áp lực của chọn lọc tự nhiên thấp hơn so với quần thể lưỡng bội
Chọn lọc tự nhiên không tạo nên đặc điểm thích nghỉ mà chi giúp tăng tần số các cá thể có kiểu hình thích nghi
Nếu đột biến gen trội có lợi xảy ra ở vi khuẩn thì tốc độ chọn lọc diễn ra rất nhanh
Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là gì?
Biến dị cá thể qua sinh sản
Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp
Thường biến
Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ
Theo quan niệm hiện đại, một alen lặn có hại có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể bởi
tác động của chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối ngẫu nhiên
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi
Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ
Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội bị giảm mạnh
Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thỉ a knu có thể bị loại bỏ hoàn toàn khối quần thể
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Di-nhập gen
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Đột biến
Di-nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là
Giao phối ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
Di - nhập gen và đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến
Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể qua các thế hệ
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết TH hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể TV cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gen của các quần thể được gọi là
giao phấn không ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến gen
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Hai quần thể cùng loài sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. khác nhau thì
(2). Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi; hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
(3). Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
(4). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
3
1
2
4
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách ly sau hợp tử
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phần được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loại ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
Phương án nào đúng
2 và 3
1 và 4
2 và 4
1 và 3
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đây là dạng cách li
tập tính
cơ học
thời gian
nơi ở
Vai trò chủ yếu của cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen. tiến hóa
Đối với các vi khuẩn thì tiêu chuẩn hàng đầu để phân biệt 2 loài thân thuộc là
Tiêu chuẩn địa lí — sinh thái
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn sinh lí — sinh hóa
Tiêu chuẩn di truyền
Tiêu chuẩn nào quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ thân thuộc
Tiêu chuẩn sinh lí — sinh hóa
Tiêu chuẩn địa lí — sinh thái
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn di truyền
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
trở ngại ngăn cản việc tạo ra thành giao tử.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
trở ngại địa lý.
Loài mới được hình thành chủ yếu bằng
cách li địa lí và cách li sinh thái
cách li sinh thái, cách li sinh học và đa bội hóa
lai xa và đa bội hóa với cách li địa lí
cách li địa lí, cách li sinh thái, cách li tập tính, lai xa và đa bội hóa
Hình thành loài mới bằng lại xa và đa bội hóa phổ biến ở
thực vật không có hoaở
động vật
động vật kí sinh
thực vật có hoa
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở
Thực vật và động vật bậc thấp
Thực vật và động vật di động xa
Thực vật và động vật bậc cao
Thực vật và động vật ít di động xa
Hình thành loài mới bằng lại xa và đa bội hóa là phương thức ít gặp ở động vật vì
Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp. Ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hóa thường gây nên rối loạn về giới tính
Động vật không thể lai xa và đa bội hóa được vì số lượng NST của tế bào rất lớn
Ở cơ thể lai, khả năng thích nghi kém
Cơ quan sinh sản của hai loài ít tương hợp
Hai động vật được xem là thành viên của 2 loài khác nhau nếu chúng có đặc tính nào sau đây?
Chúng khác nhau về bề ngoài
Chúng cách li sinh sản với nhau
Chúng bị cách li địa lí
Chúng là thành viên của 2 quần thể khác nhau
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong khu vực của lí hoặc khác khu vực địa lí.
Hình thành loài mới bằng cách sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảu ra ở các loài động vật ít di chuyển
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn nào sau đây ?
Tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa tiễn sinh học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học
Mầm mống của những cơ thể sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành ở đâu?
Trong đại dương
Trên mặt đất
Trong không khí
Trong lòng đất
Côaxecva là gì?
Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành từ các chất vô cơ
Những giọt rất nhỏ chứa các ptử hữu cơ có màng bao bọc và chịu t/đ của CLTN
Tên của 1 hợp chất hóa học được tổng hợp trong phòng thí nghiệm để nuôi cấy tế bào
Tên một loại enzim xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất
Hệ tương tác nào có khả năng phát triển thành các cơ thể sinh vật và có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới?
Protein - Lipit
Protein - Protein
Prôtêin – sacarit (hidratcacbon)
Prôtêin — axit nucleic
Mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành trong giai đoạn nào?
Tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa hóa học
Tiến hóa sinh học
Không cái nào đúng hết
Thí nghiệm của Milo và Urây chứng minh điều gì?
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ
Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ
Axitnucleic được hình thành từ các nuclêôtit
Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất
Giai đoạn tiến hóa sinh học được tính từ khi
hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản đến các hợp chất hữu cơ phức tạp
sinh vật đầu tiên xuất hiện đến toàn bộ sinh giới ngày nay
hình thành côaxecva đến khi xuất hiện sinh vật đầu tiên
sinh vật đa bào đến toàn bộ sinh giới ngày nay
Diễn biến nào xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học
Sự xuất hiện các enzim theo phương thức hóa học.
Sự hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên
Sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Sự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất hữu cơ
Theo quan niệm hiện đại nguồn năng lượng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là
ATP
năng lượng hóa học
năng lượng sinh học
năng lượng tự nhiên
Trong điều kiện hiện nay của trái đất, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Quang tổng hợp hay hóa tổng hợp
Được tổng hợp trong các tế bào sống
Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
Hai loài, chim ăn sâu và chim ăn hạt cùng sống trên 1tán cây, như vậy có thể nói
Hai loài cùng nơi ở, nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau
Hai loài cùng ổ sinh thái, nhưng thuộc 2 nơi ở khác nhau
Loài chim ăn sâu có ổ sinh thái lớn hơn loài chim ăn hạt
Hai loài cùng nơi ở và cùng ổ sinh thái
Điều nào không đúng khi nói về ổ sinh thái?
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài
Là không gian sinh thái
Các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn thích hợp
Là nơi ở của loài đó
Giới hạn sinh thái là
khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tồn tối thiểu
không chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian
khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất
