NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC HKI
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Đơn vị tổ chức cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật là
tế bào.
Mô.
các đại phân tử.
cơ quan.
Giới động vật có những đặc điểm nào sau đây?
Giới động vật là
những sinh vật đa
bào, nhân sơ, dị
dưỡng, có khả năng di chuyển.
Giới động vật là
những sinh vật đa
bào, nhân sơ, có
khả năng phản ứng nhanh.
Giới động vật là
những sinh vật đơn bào, nhân thực,
tự dưỡng.
Giới động vật là
những sinh vật đa
bào, nhân thực, dị
dưỡng, có khả năng di chuyển và phản ứng nhanh.
Các nguyên tố chính cấu tạo nên cơ thể sống là
O, P, C, N.
C, H, O, P.
C, H, O, N.
H, O, N, P.
Sinh vật nào sau có cấu tạo tế bào nhân sơ?
Vi khuẩn.
Vi rút.
Nấm.
Thực vật.
Sinh vật nhân thực bao gồm các giới
Giới khởi sinh,
nguyên sinh, thực
vật, động vật
Giới khởi sinh, nấm,
thực vật và
động vật
Giới nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
Giới nguyên sinh,
tảo, thực vật và
động vật.
Lục lạp có chức năng nào sau đây
Chuyển hóa năng
lượng ánh sáng
thành năng lượng
hóa năng.
Đóng gói, vận
chuyển các sản
phẩm hữu cơ ra
ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất
độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá
trình tổng hợp và
vận chuyển lipit
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozơ.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Prôtêin bị mất chức năng sinh học khi
Prôtêin bị mất một axitamin
Prôtêin được thêm
vào một axitamin
Prôtêin thay thế về
thành phần.
Cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin bị phá vỡ.
Loại prôtêin tham gia bảo vệ cơ thể là
Hoocmôn.
Thụ thể
Kháng thể
Enzim
Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi
Số vòng xoắn
Số lượng, thành
phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit
Chiều xoắn.
Tỷ lệ A + T / G + X
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn có tế bào nhỏ.
Vi khuẩn xuất hiện
rất sớm
Vi khuẩn chưa có
màng nhân.
Vi khuẩn có cấu
trúc đơn bào.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh
sản nhanh
Bào quan không có màng bao bọc
Chưa có hệ thống
nội màng, chưa có màng nhân
Thành tế bào cấu
tạo chủ yếu là kitin.
Tế bào nhân thực cấu tạo bởi các thành phần chính:
thành tế bào,
tế bào chất, nhân.
tế bào chất, màng
sinh chất, nhân.
màng sinh chất,
thành tế bào, nhân.
màng sinh chất,
thành tế bào, vùng nhân.
Các đại phân tử hữu cơ cấu tạo nên tế bào là
cacbohidrat.
prôtêin, lipit
axit nuclêic
cả A, B, C đúng.
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
xương
hồng cầu
biểu bì
cơ tim.
Vì sao lizôxôm được ví như một phân xưởng tái chế rác thải?
Vì có cấu tạo một
lớp màng.
Vì có cấu trúc dạng túi.
Vì bên trong
lizôxôm có chứa
enzim thuỷ phân.
Vì có các hạt
ribôxôm đính trên
màng.
Cấu trúc nào sau đây của prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển
các chất trong cơ thể
Nhiễm sắc thể.
Xương.
Hêmôglôbin.
Cơ.
Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Cung cấp cho cơ
thể đầy đủ các
nguyên tố đa lượng cần thiết
Cung cấp cho cơ
thể đầy đủ 20 loại
axit amin.
Giúp cho quá trình
tiêu hóa tốt hơn
Cung cấp cho cơ
thể đầy đủ các
nguyên tố vi lượng
cần thiết.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong
ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong
ngăn mát của
tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả
trong nước muối
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với
cơ thể
Có bao nhiêu loại axit amin?
8
16
20
25
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Trong tế bào có các loại ARN nào:
tARN, rARN
rARN, mARN
mARN, rARN, tARN
mARN, tARN
Vai trò của nước là:
Giữ nhiệt độ trong cơ thể ổn định
Là môi trường của các phản ứng hóa sinh
Làm mặt tế bào căng mịn
A và B đúng
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn như sau:
Tế bào, cơ thể,
quần xã, quần thể,
hệ sinh thái.
Tế bào, cơ thể,
quần thể, quần xã,
hệ sinh thái.
Cơ thể, quần thể,
quần xã, hệ sinh
thái.
Hệ sinh thái, tế bào, cơ thể, quần xã,
quần thể.
Địa y là đại diện của giới sinh vật nào?
Giới nấm.
Giới nguyên sinh.
Giới thực vật.
Giới khởi sinh.
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sống.
99%.
96%.
90%.
70%
Chức năng của bộ máy Gôngi là
Giá đỡ cơ học cho
tế bào
Chứa đựng thông
tin di truyền.
Lắp ráp, đóng gói, phân phối các sản phẩm của tế bào.
Điều khiển mọi
hoạt động của
tế bào.
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP
cho tế bào hoạt động là
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
bộ máy Gôngi
Thành phần chính của màng sinh chất gồm
Một lớp
phôtpholipit và các phân tử prôtêin.
Hai lớp
phôtpholipit và các phân tử prôtêin.
Một lớp
phôtpholipit và
không có prôtêin.
Hai lớp
phôtpholipit và
không có prôtêin.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển
cần các bơm đặc
biệt trên màng.
không cần tiêu tốn năng lượng.
cần tiêu tốn
năng lượng.
cần có các kênh
prôtêin.
Nguồn năng lượng nào sau đây trực tiếp cung cấp cho quá trình
vận chuyển chất chủ động trong cơ thể sống
ADP.
ATP.
AMP.
APT.
Năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các chất hữu
cơ trong tế bào là
hóa năng.
điện năng.
nhiệt năng.
động năng.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
ađênin, đường
ribôzơ, 3 nhóm
photphat.
ađênôzin,
đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
ađênôzin,
đường ribôzơ,
3 nhóm photphat.
ađênin,
đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Thành phần cơ bản của enzim là
lipit.
axit nuclêic.
cacbohidrat.
prôtêin.
Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống vì :
Có các đặc điểm
đặc trưng của
sự sống.
Tất cả các tế bào
đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.
Tế bào có nhiều
bào quan với
những chức năng
quan trọng.
Mọi cơ thể sống
đều được cấu tạo
từ tế bào.
Đặc điểm chỉ có ở lưới nội chất hạt mà không có ở lưới nội chất trơn là
Có đính các hạt
ribôxôm.
Nằm ở gần màng
tế bào
Có khả năng phân giải chất độc
Có chứa enzim
tổng hợp lipit
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch
tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của chất tan.
đặc điểm của
màng tế bào và
kích thước lỗ màng.
sự chênh lệch nồng độ của các chất
tan giữa trong và
ngoài tế bào.
nguồn năng lượng được dự trữ trong
tế bào.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ
của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hòa.
Dị hóa là
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế
tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ
phức tạp từ các
chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ
phức tạp thành các chất đơn giản.
Enzim có đặc tính nào sau đây?
tính đa dạng.
tính đặc thù.
tính bền vững với
nhiệt độ cao.
hoạt tính yếu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm prôtêin và
tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh prôtêin đặc
biệt là “aquaporin”
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu
không thay đổi
Tế bào hồng cầu
to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu
nhỏ đi
Tế bào hồng cầu
lúc đầu to ra, lúc
sau nhỏ lại
Khi hàm lượng colesteron trong máu vượt quá mức cho phép, người ta
dễ bị các bệnh về tim mạch. Colesteron được tổng hợp ở
Lizoxom.
Lưới nội chất hạt.
Bộ máy Gôngi
Lưới nội chất trơn.
Enzim được tổng hợp trong tế bào sống để
Xúc tác các phản
ứng sinh hóa.
Làm nguyên liệu
tổng hợp các chất.
Cấu tạo các đại
phân tử hữu cơ.
Làm chất trung
gian chuyển hóa
giữa các quá trình.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Vận chuyển ngược chiều nồng độ
hoặc cần có sự
biến dạng của
màng sinh chất.
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
Tế bào chủ động
lấy các chất nên
phải mất năng
lượng.
Các chất được vận chuyển có năng
lượng lớn.
Trong 5 giới sinh vật, giới nào có cấp độ tổ chức đa dạng nhất.
Giới nấm.
Giới thực vật.
Giới động vật.
Giới nguyên sinh.
Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh
của tế bào thực vật để:
Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
Chứng minh khả
năng vận chuyển
chủ động của tế
bào
Xác định tế bào
thực vật còn sống hay đã chết
Tìm hiểu khả năng vận động của
tế bào
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C
thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá
sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu.
Nhiệt độ cao làm
tăng hoạt tính của enzim dẫn đến
tăng tốc độ phản
ứng sinh hóa quá mức.
Nhiệt độ cao quá
sẽ gây tổn thương mạch máu.
Nhiệt độ cao quá
gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể.
