wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 10 hk2

Total questions: 47

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật phát triển trên môi trường là dịch ép nước vải thì môi trường trên là môi trường?

a)

Môi trường tự nhiên

b)

Môi trường bán tổng hợp

c)

Môi trường sống

d)

Môi trường tổng hộp

2.

Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sự dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g NaCl. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy

a)

Tổng hơp

b)

Nhân tạo

c)

Bán tổng hợp

d)

Tự nhiên

3.

Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa trên các tiêu chí

a)

Nhóm sinh vật và nguồn năng lượng           

b)

Nhóm sinh vật và nguồn cacbon chủ yếu

c)

Hình thức hô hấp nguồn cacbon chủ yếu

d)

Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu

4.

Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ:

a)

Chất vô cơ và chất hữu cơ

b)

Chất vô cơ và CO2

c)

Chất hữu cơ và chất hữu cơ

d)

Chất hữu cơ và CO2

5.

Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật?

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

6.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng là:

a)

Chất hữu cơ, ánh sáng

b)

Chất hữu cơ, hoá học   

c)

CO2, ánh sáng

d)

CO2, Hoá học

7.

Ứng dụng làm nước mắm, nước chấm là của quá trình nào sau đây?

a)

. Phân giải pôlisaccarit

b)

Phân giải prôtêin.

c)

Phân giải lipit.

d)

. Phân giải xenlulôzơ

8.

Khi môi trường có ánh sáng, giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường có thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 - 1,5g/l; KH2PO4 - 1g/l; CaCl2 - 0,1g/l; NaCl - 0,5g/l. Vi  sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng

a)

quang tự dưỡng.            

b)

hóa tự dưỡng

c)

quang dị dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

9.

. Có bao nhiêu ý sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

(1).Sản xuất thực phẩm cho con người và gia súc.        

       (2). Cung cấp chất dinh dưỡng cho câytrồng.

(3). Phân giải các chất độc.                   

       (4). Làm bột giặt.           

          (5).Làm thuốc trừ sâu sinh học.

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

10.

Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

(1).Phân giải đường làm chua dưa muối.           

         (2).Phân giải prôtêin trong làm nước mắm và tương.

(3).Phân giải prôtêin của đồ ăn.

                                   (4).Phân giải xenlulôzơ ở các mặt hàng tre nứa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Chai nhựa chứa si-rô, nước ép quả sau khi mở nắp, rồi đậy lại để lâu thường bị phồng và có vị chua, nguyên nhân là do

a)

. nấm mốc phát triển

b)

vi sinh vật lên men thối sinh O2.

c)

vi sinh vật lên men chua tạo CO2.

12.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

Từng vi sinh vật cụ thể

b)

Quần thể vi sinh vật

c)

Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật

d)

Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó

13.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể   

b)

Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

14.

Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ

a)

. Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi

b)

. Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi

c)

Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào

d)

Khi tế bào đó tăng lên về khối lượng và kích thước

15.

Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024

b)

1240

c)

1420

d)

200

16.

Môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

b)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

c)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

d)

Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

17.

Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha

b)

Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới

c)

Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong

d)

Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy

18.

Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát

a)

Chưa tăng

b)

Đạt mức cực đại

c)

Đang giảm

d)

Tăng lên rất nhanh

19.

Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu

a)

Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong           

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

d)

Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp

20.

Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối VSV tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của    

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

21.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

Pha tiềm phát              

b)

Pha lũy thừa        

c)

Pha cân bằng            

d)

Pha suy vong

22.

Có 1 pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó

a)

Pha tiềm phát              

b)

Pha lũy thừa        

c)

Pha cân bằng            

d)

Pha suy vong

23.

Mục  đích của việc nuôi cấy liên tục trong công nghệ sinh học để:

a)

Kéo dài pha suy vong của quần thể vi sinh vật

b)

Tăng thời gian thế hệ của quần thể sinh vật.

c)

Duy trì mật độ tế bào của quần thể          

d)

Thu được nhiều sản phẩm sinh khối của tế bào vi sinh vật

24.

Vi sinh vật nhân thực sinh sản, bằng cách:

a)

 phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt.

b)

phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

c)

nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính.  

d)

phân đôi, nảy chồi, bào tử kín, bào tử trần, nội bào tử

25.

Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản?

a)

Bào tử đốt

b)

Bào tử kín

c)

Ngoại bào tử

d)

Nội bào tử

26.

Vi sinh vật nhân sơ sinh sản, bằng cách

a)

phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt

b)

phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín

c)

nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính

d)

vừa sinh sản vô tính vừa sinh sản hữu tính

27.

Nảy chồi là hình thức sinh sản của loại vi sinh vật nào dưới đây

a)

Trùng roi xanh

b)

Trùng amip

c)

Nấm men

d)

Trùng giày

28.

Nội bào tử có chức năng

a)

Tích lũy chất dinh dưỡng

b)

tổng hợp protein

c)

bảo vệ

d)

sinh sản

29.

Vi khuẩn  sinh  sản  chủ yếu  bằng  cách :

a)

Phân đôi

b)

Hữu tính

c)

Nảy chồi

d)

Tiếp hợp

30.

Nội bào tử có thể giúp vi khuẩn tồn tại ở trạng thái tiềm sinh vì

a)

Bào tử có vỏ dày, không chứa canxidipicolinat

b)

. Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat

c)

Bào tử có vỏ mỏng, chứa canxidipicolinat

d)

Bào tử có vỏ mỏng nên dễ dàng chuyển khỏi trạng thái tiềm sinh khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi

31.

Bào tử kín là bảo tử được hình thành

a)

Trong túi bào tử

b)

Bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân thực

c)

Bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân thực.   

d)

Ngoài túi bào tử

32.

Ngoại bào tử là

a)

Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng

b)

Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng

c)

Bào tử được hình thành bên trong một tế bào sinh dưỡng.        

d)

Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat

33.

Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?

a)

axit

b)

axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường

c)

trung tính

d)

kiềm

34.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến vi sinh vật do ảnh hưởng đến:

a)

Tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào

b)

Tính thấm qua màng tế bào của vi sinh vật

c)

Sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn

d)

Áp xuất thẩm thấu của tế bào

35.

Mức  nhiệt độ  tối ưu  cho sinh trưởng  vi sinh vật  là mức nhiệt độ  mà ở  đó

a)

Vi  sinh vật  bắt đầu sinh trưởng

b)

Vi  sinh vật  bắt đầu  giảm sinh trưởng

c)

. Vi sinh vật   dừng sinh trưởng

d)

Vi  sinh vật  sinh trưởng  mạnh nhất

36.

Chất  sau đây có nguồn gốc  từ hoạt động  của vi sinh vật  và có tác dụng  ức chế  hoạt động  của  vi  sinh vật  khác là :

a)

Chất   kháng  sinh 

b)

Các hợp  chất  cacbonhidrat            

c)

Alđêhit

d)

Axit amin

37.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

Lipit, chất khoáng

b)

Vitamin, axit amin

c)

Axit amin, polisaccarit

d)

Protein, vitamin

38.

Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vi sinh vật khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để

a)

Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật.

d)

Tiêu diệt vi sinh vật

39.

Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Chất ức chế sinh trưởng

c)

Nhân tố sinh trưởng

d)

Chất hoạt hóa enzim

40.

Vi sinh vật khuyết dưỡng:

a)

Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng

b)

Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng

c)

Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng

d)

Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.

41.

Chất  nào sau đây  có tác dụng  ức  chế  sự  sinh trưởng của  vi  sinh vật ?

a)

Prôtêin

b)

Mônôsaccarit

c)

. Pôlisaccarit

d)

Phênol

42.

Chất nào  sau đây  có tác dụng  diệt khuẩn  có tính  chọn  lọc ?

a)

Các chất  phênol            

b)

Chất kháng sinh 

c)

Phoocmalđêhit

d)

Rượu

43.

Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

VSV không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng

b)

Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của VSV

c)

Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng

d)

VSV chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu,  nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được

44.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp

b)

Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật

c)

Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật

d)

Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic

45.

Đối với sự sinh trưởng của vi sinh vật, Mn, Zn, Mo.. là các nguyên tố có vai trò quan trọng trong quá trình

a)

Hóa thẩm thấu, phân giải protein.

b)

Hoạt hóa enzim, phân giải protein

c)

Hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim

d)

Phân giải protein hoặc tổng hợp protein

46.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

47.

Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?

a)

Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật

b)

Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật

c)

Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được

d)

Cả 3 đáp án