wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 10 cuối kì

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật phát triển trên môi trường là dịch ép nước vải thì môi trường đó là môi trường?

a)

MT Tự nhiên

b)

MT Bán tổng hợp

c)

Môi trường sống

d)

MT Tổng hợp

2.

Trong phòng thí nghiệm nuôi cấy một loại vi khuẩn người ta sử dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g NaCl2. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy

a)

Tổng hợp

b)

Nhân tạo

c)

Bán tổng hợp

d)

Tự nhiên

3.

Các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật được phân chia dựa trên các tiêu chí

a)

Nhóm svat và nguồn nluong

b)

Nhóm svat và nguồn cacbon chủ yếu

c)

Hình thức hô hấp nguồn cacbon chủ yếu

d)

Nguồn nluong và nguồn cacbon chủ yêu

4.

Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ

a)

Chất vô cơ và chất hữu cơ

b)

Chất vô cơ và CO2

c)

Chất hữu cơ

d)

Chất hữu cơ và CO2

5.

Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia thành mấy nhóm vsv

a)

1

b)

3

c)

5

d)

4

6.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng

a)

Chất hữu cơ và ánh sáng

b)

CO2

c)

Ánh sáng

d)

Hóa học, chất hữu cơ

7.

Ứng dụng làm nước mắm, nước chấm là ứng dụng của quá trình

a)

Phân giải protein

b)

Phân giải lipit

c)

Phân giải xenlulozo

d)

phân giải lisaccarit

8.

Khi môi trường giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi tường thành phần được tính theo đơn vị g/l:... Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng

a)

Quang tự dưỡng

b)

Hóa tự dưỡng

c)

Quang dị dưỡng

d)

Hóa tự dưỡng

9.

Có bao nhiêu ý sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải vi sinh vật

1. sản xuất thực phẩm cho con người và gia súc

2. Cung cấp chất dd cho cây trồng

3. Phân giải các chất độc

4. làm bột giặt

5. làm thuốc trừ sâu sinh học

a)

5

b)

2

c)

4

d)

1

10.

Có bao nhiêu qutrinh là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật

1. Phân giải đường làm chua dưa muối

2. Phân giải protein trong làm nước mắm và tương

3. Phân giải protein của đồ ăn

4. Phân giải xenlulozo của các mặt hàng tre nứa

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

11.

Chai nhựa chứa si-rô, nước ép quả sau khi mở nắp, rồi đậy lại để lâu thường bị phồng và có vị chua, nguyên nhân là do:

a)

nấm mốc ptrien

b)

Vi sinh vật lên men chua tạo co2

c)

vi sinh vật lên men thối tạo co2

d)

vi sinh vật lên men thối sinh o2

12.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

từng vsv cụ thể

b)

quần thể vsv

c)

tùy từng trường hợp

d)

tất cả vsv trong một mtruong nào đó

13.

sự sinh trưởng của quần thể vsv được đánh giá thông qua

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

b)

sự tăng lên về kích thước

c)

sự tăng lên về khối lượng

d)

sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng

14.

Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ

a)

khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số lượng tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi

b)

Khi một tế bào được sinh ra --> chết đi

c)

Khi tế bào sinh ra --> tạo 2 tế bào

d)

Khi tế bào tăng lên về khối lượng và kích thước

15.

Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024

b)

1240

c)

1420

d)

200

16.

Có một quần thể VSV có thời gian một thế hệ là 30 phút. Quần thể VSV đó có số tế bào ban đầu là 105tế bào tạo ra của quần thể sau 3 giờ là bao nhiêu?

a)

64.105

b)

32.105

c)

16.105

d)

8.105

17.

Trong 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?

a)

2h

b)

60 phút

c)

40 phút

d)

20 phút

18.

Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E.coli đều phân bào 4 lần là

a)

100

b)

110

c)

128

d)

148

19.

Môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

b)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

c)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

d)

Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

20.

Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha

b)

Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới

c)

Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong

d)

Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy

21.

Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát

a)

Chưa tăng

b)

Đạt cực đại

c)

Đang giảm

d)

Tăng lên rất nhanh

22.

Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu

a)

Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

d)

Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp

23.

Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối VSV tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của pha

a)

tiềm phát

b)

lũy thừa

c)

cân =

d)

suy vong

24.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

tiềm phát

b)

lũy thừa

c)

cân =

d)

suy vong

25.

Có 1 pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là

a)

tiềm phát

b)

cân =

c)

lũy thừa

d)

suy vong

26.

Mục đích của việc nuôi cấy liên tục trong công nghệ sinh học để:

a)

Kéo dài pha suy vong của quần thể vi sinh vật.

b)

Tăng thời gian thế hệ của quần thể sinh vật.

c)

Thu được nhiều sản phẩm sinh khối của tế bào vi sinh vật

d)

Duy trì mật độ tế bào của quần thể

27.

Vi sinh vật nhân thực sinh sản, bằng cách:

a)

phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

b)

phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt.

c)

phân đôi, nảy chồi, bào tử kín, bào tử trần, nội bào tử.

d)

nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính

28.

Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản?

a)

Ngoại bào tử

b)

Nội bào tử

c)

Bào tử đốt

d)

Bào tử kín

29.

Vi sinh vật nhân sơ sinh sản, bằng cách

a)

phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín.

b)

vừa sinh sản vô tính vừa sinh sản hữu tính

c)

nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính.

d)

phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt.

30.

Nảy chồi là hình thức sinh sản của loại vi sinh vật nào dưới đây:

a)

Nấm men

b)

Trùng giày

c)

Trùng amip

d)

Trùng roi xanh

31.

Nội bào tử có chức năng

a)

Tích lũy chất dinh dưỡng.

b)

Tổng hợp protein.

c)

bảo vệ

d)

Sinh sản

32.

Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách :

a)

nảy chồi

b)

phân đôi

c)

hữu tính

d)

tiếp hợp

33.

Nội bào tử có thể giúp vi khuẩn tồn tại ở trạng thái tiềm sinh vì

a)

Bào tử có vỏ dày, không chứa canxidipicolinat.

b)

Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat

c)

Bào tử có vỏ mỏng nên dễ dàng chuyển khỏi trạng thái tiềm sinh khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi.

d)

Bào tử có vỏ mỏng, chứa canxidipicolinat

34.

Bào tử kín là bảo tử được hình thành

a)

Bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân thực

b)

Bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân thực.

c)

Trong túi bào tử

d)

Ngoài túi bào tử

35.

Ngoại bào tử là

a)

Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng

b)

Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng

c)

Bào tử được hình thành bên trong một tế bào sinh dưỡng.

d)

Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat

36.

Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?

a)

axit

b)

trung tính

c)

kiềm

d)

axit + kiềm tùy nhiệt độ mt

37.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến vi sinh vật do ảnh hưởng đến:

a)

Tính thấm qua màng tế bào của vi sinh vật

b)

Áp xuất thẩm thấu của tế bào

c)

Sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn

d)

Tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào

38.

Mức nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng vi sinh vật là mức nhiệt độ mà ở đó :

a)

Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng

b)

Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất

c)

Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng

d)

Vi sinh vật dừng sinh trưởng

39.

Chất sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là :

a)

chất Kháng sinh

b)

các hợp chất cacbonhidrat

c)

aldehit

d)

axit amin

40.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

axit amin

b)

lipit, chất khoáng

c)

protein, vitamin

d)

Vitamin, axit amin

41.

Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vi sinh vật khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để:

a)

Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật..

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Thúc đẩy sự sinh trưởng của vi sinh vật.

d)

Tiêu diệt vi sinh vật

42.

Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là

a)

Chất dinh dưỡng

b)

chất ức chế sinh trưởng

c)

chất hoạt hóa enzim

d)

nhân tố sinh trường

43.

Vi sinh vật khuyết dưỡng:

a)

Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng

b)

Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.

c)

Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.

d)

Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.

44.

Chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật ?

a)

protein

b)

phênol

c)

monosaccarit

d)

pôlisaccarit

45.

Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?

a)

Phoocmalđêhit.

b)

Các chất phênol

c)

Chất kháng sinh

d)

rượu

46.

Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

VSV chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu, nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được

b)

Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng

c)

VSV không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng

d)

Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của VSV

47.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp

b)

Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật

c)

Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật

d)

Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic

48.

Đối với sự sinh trưởng của vi sinh vật, Mn, Zn, Mo.. là các nguyên tố có vai trò quan trọng trong quá trình

a)

Hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim.

b)

Phân giải protein hoặc tổng hợp protein

c)

Hoạt hóa enzim, phân giải protein.

d)

. Hóa thẩm thấu, phân giải protein.

49.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành

a)

5 nhóm: VSV ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinhvật ưa nhiệt, VSV ưa siêu nhiệt

b)

2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng

c)

3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng

d)

4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

50.

Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?

a)

Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật

b)

Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật

c)

Cả A, B và C.

d)

Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được