Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hhaha

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường

a)

quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.

b)

quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.

c)

quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

d)

quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

2.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu.

b)

cần tiêu tốn năng lượng.

c)

nhờ các bơm ion.

d)

chủ động.

3.

Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất

b)

chênh lệch nồng độ ion.

c)

cung cấp năng lượng

d)

hoạt động thẩm thấu.

4.

Trong các đặc điểm sau:

(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.

(2) Thành tế bào dày.

(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.

(4) Áp suất thẩm thấu lớn.

Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

6.

Trong các đặc điểm sau :

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.

(2) Gồm những tế bào chết.

(3) Thành tế bào được linhin hóa.

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.

(5) Gồm những tế bào sống.

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

fructôzơ.

b)

glucôzơ.

c)

saccarôzơ.    

d)

ion khoáng.

8.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

a)

hoocmôn thực vật.   

b)

axit amin, vitamin và ion kali.

c)

saccarôzơ.  

d)

cả 3 đáp án

9.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ

10.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì: 

a)

Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được

b)

TẾ bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được

d)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

11.

Loại tế bào nào sau đây cấu tạo nên mạch gỗ:

a)

Quản bào và tế bào kèm

b)

Ống rây và tế bào kèm

c)

Quản bào và mạch ống

d)

Ống rây và quản bào

12.

Khi tranh luận về vai trò của các động lực đẩy dòng mạch gỗ, bạn Sơn cho rằng:

(1) Lực đẩy của rễ có được là do quá trình hấp thụ nước.

(2) Nhờ lực lực đẩy của rễ nước được vận chuyển từ rễ lên lá.

(3) Hiện tượng ứ giọt là một thực nghiệm chứng minh lực đẩy của rễ.

(4) Lực hút của lá đảm bảo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục trong cây.

Theo em, trong các ý kiến của bạn Sơn có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

13.

Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là

I. lực đẩy (áp suất rễ). 

II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.

IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.

Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:

a)

Rỉ nhựa và ứ giọt

b)

Rỉ nhựa

c)

Thoát hơi nước

d)

Ứ giọt

15.

Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do:

a)

Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.

b)

Nước từ khoảng gian bào tràn ra.

c)

Nước được rễ đẩy lên phần trễn bị tràn ra.

d)

Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát.

16.

Về thực chất, các giọt nhựa rỉ ra chứa:

a)

Toàn bộ là chất hữu cơ

b)

Gồm nước, khoáng và axit amin, hormone

c)

Toàn bộ là nước và muối khoáng

d)

Toàn bộ là nước được rễ cây hút lên từ đất

17.

Động lực chủ yếu của sự vận chuyển các chất trong mạch libe (mạch rây) là

a)

Sức hút của trọng lực.

b)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các tế bào sản xuất và tiêu thụ saccaro.

c)

Sự chênh lệch nồng độ giữa các tế bào phần vỏ và phần ruột.

d)

Lực liên kết giữa dòng chất lỏng với thành mạch.

18.

Dịch mạch rây được vận chuyển íừ lá xuống rễ hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác nhờ bao nhiêu nhân tố sau đây?

(1) Cung cấp năng lượng ATP để vận chuyển chủ động.

(2) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với mạch gỗ.

(3) Lực hút của thoát hơi nước và sức đẩy của rễ.

(4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

a)

1,2,3,4

b)

2,3,4

c)

1,4

d)

2,3

19.

Nội dung nào sau đây sai?

1. Con đường vận chuyển nước qua hệ mạch dẫn của thân dài hơn rất nhiều lần so với vận chuyển nước qua lớp tế bào sống.

2. Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch không phụ thuộc vào sự đóng hay mở của khí khổng.

3. Con đường vận chuyển nước qua tế bào sống ở rễ và lá tuy ngắn, nhưng khó khăn hơn so với vận chuyển nước qua bó mạch gỗ.

4. Nước và khoáng được vận chuyển qua mạch rây (phloem) còn chất hữu cơ được vận chuyển qua bó mạch gỗ (xilem).

a)

2.3,4

b)

1,2,4.  

c)

2,4

d)

1.2.

20.

Tại sao mạch gỗ là các tế bào chết?

a)

A,)Vì chúng không được cung cấp chất dinh dưỡng nên bị chết

b)

B.)Tạo hệ thống ống rỗng có lực cản thấp giúp cho sự di chuyển nhanh của dòng nước và ion khoáng trong mạch thuận lợi hơn.

c)

C.)Thành tế bào gỗ được linhin hoá bền chức giúp chịu đựng áp suất lớp của nước trong thành mạch và chống rò rỉ ra ngoài.

d)

Cả B và C.

21.

Tại sao mạch rây phải là tế bào sống?

a)

Mạch gỗ là tế bào chết thì mạch rây phải là tế bào sống

b)

Mạch rây kiểm soát việc phân phối, trao đổi các chất trong cây

c)

Dòng mạch rây di chuyển từ trên xuống, một phần nhỏ được đưa xuống dưới, phần lớn vào mạch gỗ. Do đó mạch rây là tế bào sống, để vận chuyển ít chất hơn.

d)

Vì mạch rây luôn phải vận chuyển chủ động.

22.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.

b)

Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao

d)

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.

23.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

24.

Hiện tượng ứ giọt ở các thực vật là?

a)

Những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá khi không khí bão hòa hơi nước.

b)

Thoát hơi nước quá mạnh, lá không thoát kịp nên hơi nước bị ứ đọng thành giọt.

c)

Thoát hơi nước mạnh qua cutin

d)

Chất lỏng hình thành từ nhựa cây.

25.

Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như

a)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

b)

lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

c)

lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.

26.

Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu

a)

photpho.  

b)

canxi.

c)

magie.     

d)

nitơ.

27.

Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :

a)

Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.

b)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

c)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

d)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

28.

Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ?

a)

Mg2+

b)

Ca2+

c)

Fe3+

d)

Na+

29.

 Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng

a)

C, O, Mn, Cl K, S, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

C, H, O, N, P, K. S, Ca, Mg.

d)

C, H, O, K, Zn, Cu, Fe

30.

Vai trò của nguyên tố Fe trong cơ thể thực vật?

a)

A) Hoạt hóa nhiều e, tổng hợp diệp lục

b)

B) Cần cho sự trao đổi nitơ, hoạt hóa e.

c)

 C) Thành phần của Xitôcrôm

d)

A và C

31.

Đối với thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

 Lưu huỳnh

b)

Nitơ

c)

Canxi

d)

 Kẽm

32.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

N2+ và NO3-.

b)

N2+ và NH3+.

c)

NH4+ và NO3-

d)

NH4- và NO3+.

33.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+

b)

NO3- thành NO2-.

c)

NH4+ thành NO2-

d)

NO2- thành NO3-.

34.

Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:

a)

NO2-→ NO3-→ NH4+

b)

NO3- → NO2- → NH3.

c)

NO3- → NO2- → NH4+

d)

NO3- → NO2- → NH2.

35.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

36.

Có bao nhiêu lí do sau đây làm cho cây lúa không thể sống được nếu thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng? 

(1) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. 

(2) Nitơ là thành phần bắt buộc của nhiều hợp chất quan trọng như prôtêin, ATP... 

(3) Nitơ điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua sự điều tiết đặc tính hoá keo. 

(4) Nitơ điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua sự điều tiết hoạt tính enzim. 

(5) Thiếu nitơ cây lúa không thể quang hợp được.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

37.

Đâu không phải là nguồn chính cung cấp hai dạng nitơ nitrat và nitơ amôn cho cây?

a)

Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

b)

Quá trình cố định nitơ thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh.

c)

 Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

d)

Nguồn nitơ trong nham thạch do hoạt động của núi lửa.

38.

Trong mô thực vật có bao nhiêu con đường liên kết NH3 với các hợp chất hữu cơ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

39.

Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật gồm mấy con đường?

a)

Gồm 2 con đường - Amin hóa, chuyển vị Amin

b)

Gồm 3 con đường - Amin hóa, chuyển vị Amin, hình thành Amít

c)

Gồm 1 con đường - Amin hóa

d)

Tất cả đều sai

40.

Xác động thực vật phải trãi qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?

a)

Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.

b)

 Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.

c)

Quá trình amôn hóa và nitrat hóa.    

d)

Quá trình cố định đạm.

41.

Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2?

a)

Vi khuẩn amôn hóa.

b)

Vi khuẩn cố định nitơ.

c)

Vi khuẩn nitrat hóa

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa

42.

Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây ?

a)

Chuyển N2 thành NH3

b)

Chuyển từ NH4 thành NO3

c)

Từ nitrat thành N2

d)

Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

43.

 Cố định nitơ khí quyển là quá trình:

a)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.

b)

 Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người.

c)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ lự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.

d)

Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ liêu trong đất, nhờ các loại vi khuân cố định đạm.

44.

Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra ?

a)

 Được cung cấp ATP.

b)

Có các lực khử mạnh.

c)

Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

d)

Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

45.

Trong các điều kiện sau, điều kiện nào không cần thiết để quá trình cố định nitơ sinh học xảy ra

a)

 Có các lực khử mạnh.

b)

Được cung cấp ATP.

c)

 Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

d)

Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

46.

Enzim tham gia cố định nitơ phân tử của các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium là:

a)

 Nitrogenaza.

b)

Cacboxylaza.

c)

Restrictaza.

d)

Oxygenaza.

47.

Để hạn chế xảy ra quá trình phản nitrat hóa (NO3 → N2), ta cần tạo cho đất

a)

Khử chua cho đất

b)

 Độ ẩm thích hợp.

c)

Bón phân vi lượng thích hợp

d)

Thoáng khí

48.

Amôn hóa là quá trình:

a)

 Biến đổi NO3-  thành NH4+

b)

Tổng hợp các axit amin.

c)

 Biến đổi chất hữu cơ thành amôniac

d)

Biến đổi NH4+ thành NO3-

49.

Biện pháp tưới nước hợp lí cho cây, bao hàm tiêu chí:

a)

 Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách

b)

Chất lượng nước tưới cần được đảm bảo.

c)

Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước

d)

Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.

50.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

a)

 Quả non

b)

Thân cây

c)

 Hoa

d)

 Lá cây