NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học HK2-byqchi
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết
glycosidic
peptide
ion
liên kết hidro
Câu 2: Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate ở đa số vi sinh vật là
monopeptide
polysaccharide
polypeptide
monosaccharide
Câu 3: Vì sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
liên kết glycerol và glutamic acid
liên kết lysine và acid béo.
liên kết lysine và glutamic acid
iên kết glycerol và acid béo.
Câu 4: Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử
nitrogenous base.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid
acetyl-CoA.
Câu 5: Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các
nucleotide
dihydroaceton-P
phosphoric acid
acetyl-CoA
Câu 6: Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các........... polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
acid phân giải
acid tổng hợp
enzym phân giải
enzym tổng hợp
Câu 7: Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn
đường đôi
cellulose
tinh bột
Có hai hình thức lên men, đó là
lên men rượu và lên men lactic.
lên men lactic và lên men hiếu khí.
lên men hiếu khí và lên men kị khí.
lên men rượu và lên men kị khí.
Câu 9: Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?
CO2
Ethanol
Lactic acid
Acetic acid
Câu 10: Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là
lên men ethanol.
lên men kị khí
lên men hiếu khí.
lên men lactic
Câu 11: Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
amino acid
ethanol
nucleotide
lactic acid
Câu 12: Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ
enzym nuclease.
lipase
enzym protease
lactic acid
Câu 13: Cho sơ đồ quá trình lên men rượu sau đây:
Tinh bột → (nấm(đường hóa)) (1) → (2) Ethanol + CO2
(1) Lactic acid, (2) Vi khuẩn lactic dị hình.
(1) Glucose, (2) Nấm men rượu.
(1) Glucose, (2) Vi khuẩn lactic đồng hình.
(1) Lactic acid, (2) Nấm men rượu.
Câu 14: Phương trình phân giải nào ở vi sinh vật nào sau đây ở vi sinh vật tạo ra sữa chua
glucose -> (vi khuẩn lactic đồng hình) lactic acid
glucose -> (vi khuẩn lactic dị hình) lactic acid + CO2 + Ethanol + Acetic acid
Tinh bột -> Nấm(đường hóa) Glucose-> (Nấm men rượu) Ethanol + CO2
Triglyceride->Glycerol + acid béo
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein.
Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosidic.
Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)-> Protein
Câu 16: Các vi sinh vật dưới đây đều có khả năng cố định đạm, ngoại trừ
Beijerinckia
Rhizobium.
Azotobacter
Pseudomonas sp.
Câu 17: Đâu KHÔNG phải là ứng dụng của vi sinh vật trong tự nhiên?
Chuyến hóa vật chất trong tự nhiên.
. Cải thiện chất lượng đất.
Sản xuất được phẩm.
Làm sạch môi trường.
Câu 18: Phương trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật nào sau đây là đúng?
[Glucose]n+1 + [ADP - glucose] ->[Glucose]n +ADP.
[Glucose] n +ADP-> [Glucose] n + 1 + [ADP - glucose] .
[Glucose] n + [ADP - glucose] ->[Glucose] n+1 +ADP
[Glucose] n+1 +ADP -> [Glucose] n + [ADP - glucose] .
Câu 19: Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở
bên trong nhân tế bào vi sinh vật
bên ngoài cơ thể vi sinh vật
bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật
tại ti thể của tế bào vi sinh vật.
Câu 20: Mắc xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn là
Vi sinh vật dị dưỡng.
Vi sinh vật tự dưỡng.
Vi sinh vật hiếu khí.
Vi sinh vật kị khí.
Câu 21: Chức năng của vi sinh vật nằm ở mắc xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn là
Chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ
Chuyển hóa ánh sáng thành chất vô cơ
Chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Chuyển hóa ánh sáng thành chất hữu cơ.
Câu 22: Một số loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường gọi là gôm. Các phát biểu sau đây nói về vai trò của gồm:
(1) Gôm có vai trò bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô.
(2) Gôm giúp ngăn cản sự tiếp xúc với virus.
(3) Gôm là nguồn dự trữ carbon cho vi sinh vật.
(4) Gôm là nguồn dự trữ năng lượng cho vi sinh vật.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Câu 23: Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật:
(1) Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người.
(2) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
3) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong đời sống.
(4) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong sản xuất.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Câu 24: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người?
(1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh.
(2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa.
(3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học.
(4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme
1
2
3
4
Câu 25: DNA, RNA và protein được tổng hợp ở vi sinh vật (1).........ở mọi tế bào sinh vật và là biểu hiện của (2).........từ nhân đến tế bào chất. Các cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là
(1) khác nhau, (2) dòng xung điện.
(1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền
(1) khác nhau, (2) dòng thông tin di truyền
(1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền
Câu 26: Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vì sinh vật được chủng hấp thụ và phân giải theo con đường (1) hiếu khí. (2) kị khí (3) lên men. Trong các con đường trên, con đường đúng là
Chỉ (3) đúng
Chỉ (1) và (2) đúng
Chỉ (1) và (3) đúng
Cả (1), (2), (3) đều đúng
Câu 27: Hình dưới đây mô tả một quá trình của vi sinh vật.
Phân giải carbohydrate
phân giải protein
tổng hợp carbohydrate
tổng hợp protein
Câu 28: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, tăng cường tiết enzym trao đổi chất, chuẩn bị phân chia xảy ra ở pha nào?
Lũy thừa
Tiềm phát
Cân bằng
Suy vong
Câu 29:Tốc độ phân chia tối đa là đặc điểm của pha nào?
Lũy thừa.
Tiềm phát.
Cân bằng.
Suy vong.
Câu 30: Số lượng vi khuẩn sinh ra bằng với số lượng vi khuẩn chết đi là đặc điểm của pha nào?
Lũy thừa
Tiềm phát
cân bằng
suy vong
Câu 31: Số lượng vi khuẩn sinh ra ít hơn số lượng vi khuẩn chết đi là đặc điểm của pha nào?
Lũy thừa
tiềm phát
cân bằng
suy vong
Câu 32: Hình thức sinh sản phổ biến của vi khuẩn là?
Phân đôi
Nảy chồi.
Bào tử.
Trinh sản.
Câu 33: Ở vi sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình thức phân đôi, gặp chủ yếu ở loài nào?
Trùng roi, amip.
Nấm men bia.
Nấm sợi.
Mucor spp.
Câu 34: Sinh sản bằng cách tiếp hợp giữa 2 tế bào mẹ. Gặp ở?
Trùng roi.
Trùng giày.
Nấm men bia.
Nấm sợi.
Câu 35: Sinh sản bằng cách tiếp hợp các bào tử đơn bội tạo thành hợp tử. Gặp ở?
Trùng giày.
nấm men bia
Nấm sợi.
Trùng roi.
Câu 36: Các yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Ngoại trừ?
Chất dinh dưỡng.
Chất sát khuẩn.
Chất kháng sinh.
Độ ẩm
Câu 37: Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Ngoại trừ?
Chất sát khuẩn.
Nhiệt độ.
pH
Áp suất thẩm thấu.
Câu 38: Đối với vi sinh vật, chất nào dưới đây được xem là nhân tố sinh trưởng. Ngoại trừ?
Axit amin.
Nước.
Vitamin.
Pirimidin.
Câu 39: Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi?
Nito.
Lưu huỳnh.
Photpho
Clo.
Câu 40: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.
sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
Câu 41: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp nuôi cấy vi sinh vật không liên lục?
Điều kiện môi trường nuôi cấy được duy trì ổn định
Pha lũy thừa thường chỉ được vài thế hệ.
Không đưa thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy
Không rút bỏ các chất thải và sinh khối dư thừa.
Câu 42: Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?
Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương đương.
Giúp môi trường không bị thay đổi bằng cách không bổ sung dinh dưỡng.
Lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương tránh ở nhiều chất dinh dưỡng
Liên tục bo sung các chất dinh dưỡng vào, nhưng không lấy đi dịch nuôi cấy.
Câu 43: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Pha tiềm phát là pha lag.
(2) Pha lũy thừa là pha log.
(3) Trong nuôi cấy liên tục không có pha suy vong.
(4) Trong nuôi cây không liên tục thì không có pha tiềm phát và pha lũy thừa.
1
2
3
4
Câu 44: Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là
Chất ức chế sinh trưởng
Chất dinh dưỡng
Nhân tố sinh trưởng.
Chất hoạt hóa enzim
Câu 45: Để bảo quản các thực phẩm tươi sống được lâu hơn, người ta thường tiến hành ướp lạnh. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu.
Độ pH.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Câu 46: Việc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn trên một số loại rau, trái cây bằng cách ngâm nước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây?
Nhiệt độ.
Độ pH.
Áp suất thẩm thấu.
Ánh sáng.
Câu 47: Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn?
Xà phòng gồm các chất kháng sinh.
Xà phòng không có các chất kháng sinh.
Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn.
Xà phòng không có cồn y tế.
Câu 48: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
(1) Pha tiềm phát đã có sự phân chia tế bào.
(2) Pha lũy thừa có tốc độ phân chia của tế bào đạt tối đa.
(3) Trong nuôi cấy liên tục không có pha suy vong.
(4) Trong nuôi cây không liên tục thì không có pha tiềm phát và pha lũy thừa.
1
2
3
4
Câu 49: Kháng sinh là những thuốc chống lại
vi khuẩn
vi rút.
vi sinh vật không chọn lọc.
tất cả các sinh vật.
Câu 50: Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào
pha tiềm phát.
cuối pha lũy thừa.
Cuối pha cân bằng.
đầu pha suy vong.
Câu 51: Bác sĩ chẩn đoán bạn bị viêm họng do liên cầu khuẩn và kê đơn kháng sinh trong 10 ngày ngày bạn thấy hết sốt và hết đau họng. Bạn sẽ làm gì?
Ngừng thuốc vì dùng lâu sẽ bị nhờn kháng sinh và có thể thể bị tác dụng phụ.
. Uống thêm 2 ngày nữa rồi ngừng thuốc.
Uống đủ liều và đủ thời gian như đơn kê của bác sĩ.
. Ngừng thuốc, để dành kháng sinh khi nào bệnh lại thì uống
Câu 52: Bạn có thể làm gì để góp phần hạn chế kháng kháng sinh?
(1) Không tự ý mua hoặc yêu cầu bác sĩ kê kháng sinh để điều trị cảm, cúm.
(2) Không để dành kháng sinh, không hướng dẫn cho bạn bè người thân dùng thuốc kháng sinh giống mình.
(3) Dùng đúng theo đơn của bác sĩ - đúng loại kháng sinh, đúng liều và đúng thời gian.
(4) Tiếp tục mua kháng sinh dùng theo toa cũ của bác sĩ khi bệnh chưa khỏi mà không cần tái khám.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
1
2
3
4
Câu 53: Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh nhưng vẫn không bị hỏng ?
(1) Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp trong thời gian dài.
(2) Vì ở nhiệt độ thấp, vi sinh vật bị kìm hãm quá trình sinh trưởng.
(3) Tốc độ các phản ứng hóa sinh trong tế bào chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp.
(4) Tốc độ các phản ứng hóa sinh trong tế bào tăng lên khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp.
Các giải thích nào đúng?
1
1, 2
1, 3
1, 2 , 3
Câu 54: Cá sông và cá biển khi để trong tủ lạnh thì loại cá nào dễ bị hỏng hơn? Tại sao?
Cá biển dễ hỏng hơn vì vi khuẩn bám trên cá biển là những vi khuẩn thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá.
Cá sông dễ hỏng hơn vì cá biển sống trong môi trường nước biển có nhiều muối nên ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.
Cá biển dễ hỏng hơn vì nước biển có nhiều nhóm vi sinh vật gây hại hơn nước sông
Cả sông dễ hỏng hơn vì nước sông có nhiều vi sinh vật gây hại hơn trong nước biển.
