NEW
Font size
Worksheetsôn tập cuối học kì 1 sinh học 9
Total questions: 59
Worksheet time: 10mins
Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN được gọi là
bộ ba mã hóa
gen
bộ ba đối mã
mã di truyền
bộ ba mở đầu là:
UUG
AUX
AAG
AUG
Các mã bộ ba khác nhau ở:
trình tự các nucleotit
số lượng các nuclêôtit
thành phần các nuclêôtit
thành phần các nuclêôtit và trình tự các nuclêôtit
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
các loài dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
các loài dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến nghĩa là
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
các loài dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài trường hợp ngoại lệ.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc
một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn
bổ sung, bán bảo toàn
trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp
mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ
Quá trình nhân đôi ADN xảy ra
lưới nội chất
trong nhân tế bào
tế bào chất
riboxom
Trong chu kì tế bào, quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở:
kì trung gian
kì giữa
kì sau
kì cuối
Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mARN
rARN
tARN
cả ba loại ARN
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:
ADN
ARN
ADN và ARN
Protein
Đoạn ARN nào sau đây được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung với mạch mã gốc là
mạch bổ sung: AGXTTAGXA
AGXUUAGXA
UXGAAUXGU
AGXTTAGXA
TXGAATXGT
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
nhân
màng nhân
tế bào chất
nhân con
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Protein
Protein và mARN
mARN
ADN
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, vai trò của gen điều hoà là
mang thông tin quy định prôtêin ức chế
mang liên kết với prôtêin điều hoà
mang thông tin quy định enzim ARN pôlimeraza
nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza
Quá trình dịch mã kết thúc khi
ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAA, UAG, UGA trên mARN
ribôxôm gắn axit amin Met vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit
ribôxôm tiếp xúc với bộ ba UAG trên mARN
ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X thì số liên kết hyđrô sẽ
tăng 1
giảm 1
tăng 2
giảm 2
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T thì số liên kết hyđrô sẽ
tăng 2
tăng 1
giảm 2
giảm 1
Trong các dạng đột biến gen sau, dạng nào làm thay đổi chuỗi pôlipeptit nhiều nhất?
Thay thế 1 cặp nuclêôtit thứ 8B
Mất 1 cặp nuclêôtit thứ 134
Thêm 1 cặp nuclêôtit sau cặp 490
Mất 1 cặp nuclêôtit thứ 51
Trường hợp nào sau đây là đột biến gen?
Thể đa bội
Thể lệch bội
Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
Chuyển đoạn giữa hai NST
Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợpp rôtêin là
ADN
mARN
rARN
tARN
Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hoá vì
làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn
đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng
là những đột biến nhỏ
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ
Protein loại Histon
ADN và prôtêin loại hitstôn
ADN và Lipit
ADN
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được 8 phân tử prôtêin histôn bọc ngoài
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
1 phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 43 vòng
Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
siêu xoắn, đường kính 300 nm
sợi cơ bản, đường kính 11 nm
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
crômatít, đường kính 700 nm
Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
siêu xoắn, đường kính 300 nm
sợi cơ bản, đường kính 11 nm.
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm
crômatít, đường kính 700 nm
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Trên một cánh của một NST gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH. Nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDCDEFGH. Dạng đột biến đó là
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một cá thể của loài trong tế bào có 36 nhiễm sắc thể, cá thể đó là
thể tự đa bội
thể dị đa bội
thể tam bội
thể tứ bội
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến NST?
Mất đoạn
Mất một cặp Nucleotit
Đảo đoạn
Mất một cặp NST
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn không làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể là
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
Sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì?
Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
Trong cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến
Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh sản thì không
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 28. Ở tế bào sinh dưỡng của thể tam bội có bao nhiêu NST?
14
48
29
27
Bộ NST của thể đột biến lệch bội có dạng (2n - 1), thể đột biến đó là:
thể một
thể không
thể ba
thể bốn
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48, tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có số NST là:
49
47
72
24
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số loại thể ba tối đa có thể xuất hiện trong quần thể là bao nhiêu?
8
9
14
27
Cơ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt là do:
Tế bào thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh
Các thể đa bội tập trung sinh trưởng sinh dưỡng
Thể đa bội chỉ sinh sản sinh dưỡng nên cơ quan sinh dưỡng phát triển
Số lượng NST trong tế bào của cơ thể tăng dẫn đến số lượng gen tăng
Cho biết các bộ ba mã hoá các axit amin tương ứng là:
Bộ ba mã hóa XUU AAA GXU AAU GUU XXU
Axit amin Leu Lys Ala Asn Val Pro
Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit ở mạch mã gốc như sau:
3’ ... GAAXGAXGATTT ... 5’
Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là:
– Ala – Pro – Ala – Asn
– Leu – Ala – Lys – Ala
– Leu – Ala – Ala – Lys
– Leu – Asn – Ala – Ala
Trong trường hợp trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình F1 của phép lai P: AA x aa lần lượt là:
3 : 1 và 1 : 1
1 : 1 và 1 : 1
3 : 1 và 3 : 1
1 : 2 : 1 và 3 : 1
Chiều cao cây do một cặp gen qui định. Lai cây thân cao với cây thân thấp được F1 toàn cây thân cao. Có thể rút ra kết luận gì?
P thuần chủng, thân cao trội hoàn toàn
P thuần chủng, thân thấp trội hoàn toàn
P không thuần chủng, thân thấp trội hoàn toàn
P không thuần chủng, thân cao trội hoàn toàn
Tính trạng do một gen qui định. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản, ở thế hệ thứ hai có sự phân ly theo tỉ lệ
9 trội : 7 lặn
3 trội: 1 lặn
1 trội: 1 lặn
100% trội
Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời con là:
100% đỏ
3 đỏ : 1 vàng
9 đỏ : 7 vàng
1 đỏ : 1 vàng
Trường hợp tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% là:
AA x aa trội
aa x aa
Aa x aa
Aa x Aa
Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Biết các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aabb thu được ở đời con là
41
161
42
83
Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Biết các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBb thu được ở đời con là
125
41
63
84
Cơ thể có kiểu gen AabbDd = 4 cho mấy loại giao tử biết quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường?
2
6
4
8
Điều kiện quan trọng nhất của qui luật phân li độc lập là
bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
số lượng cá thể phải đủ lớn
tính trạng trội phải trội hoàn toàn
Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
1 gen chi phối nhiều tính trạng
Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng theo kiểu tương tác cộng gộp
Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng theo kiểu tương tác bổ sung
1 gen chi phối 1 tính trạng
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng
số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số tính trạng của loài
số giao tử của loài
số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
Ngô có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Số nhóm gen liên kết của ngô là
20
10
30
40
Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen abAB giảm phân tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ
% AB = % ab = 50%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = % Ab = % aB = 25%
Trong trường hợp có xảy ra hoán vị gen với tần số hoán vị gen là 18%, cơ thể có kiểu gen abAB giảm phân tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ
% AB = % ab = 50%
% AB = % ab = 41%; % Ab = % aB = 9%
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = % Ab = % aB = 25%
Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng
Ý nghĩa của hoán vị gen là
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Trong trường hợp có xảy ra hoán vị gen với tần số hoán vị gen là 16%, cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ:
% AB = % ab = 50%
% AB = % ab = 42%; % Ab = % aB = 8%
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = % Ab = % aB = 25%
Phát biểu nào sau đây không đúngvới tần số hoán vị gen?
Được ứng dụng để lập bản gen
Không lớn hơn 50%
Các gen càng gần nhau tần số hoán vị gen càng nhỏ
Các gen càng gần nhau tần số hoán vị gen càng lớn
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
Liên kết gen
Phân li độc lập
Hoán vị gen
Tương tác gen
Dấu hiệu nhận biết gen trên NST giới tính Y là
di truyền chéo
không phân biệt được gen trội hay gen lặn
chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử
luôn di truyền theo dòng bố
