NEW
Font size
Worksheetsphạm hoàng kỳ
Total questions: 49
Worksheet time: 12hrs 15mins
thực chất của tiến hóa tiền sinh học là hình thành
mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
các chất hữu cơ từ vô cơ
axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh
đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở:
đại Tân sinh.
đại Thái cổ.
đại Cổ sinh
đại Trung sinh.
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm
sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể duy trì mật độ quần thể thích hợp.
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo sự tôn tại của những cá thể khỏe mạnh nhất.
giúp các cá thể trong quần thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
làm tăng sự hỗ trợ lẫn nhau các cá thể chổng lại điêu kiện bất lợi của môi trường sống đảm bảo sự tồn tại của quần thể.
Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả
tác động trực tiếp hay gián tiếp của nhân tố môi trường lên cơ thể sinh vật.
.
nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
các yếu tố về khí hậu, thời tiết của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật
tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Tập quán hoạt động.
Chọn lọc tự nhiên.
Trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa
Sâu bọ
Thực vật hạt trần
Thực vật thân cỏ có hoa
Địa y
NẾU KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ XUỐNG DƯỚI MỨC TỐI THIỂU, QUẦN THỂ DỄ RƠI VÀO TRẠNG THÁI
nguồn sống của môi trường giảm , không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra đe dọa sự tồn tại của quần thể
sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm , quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể của cá thể đực với cá thể cái ít
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C
Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
D. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất
Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất
Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng
tiêu diệt các loài bất lợi cho sinh vật.
làm giảm độ đa dạng của quần xã.
thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.
làm tăng độ đa dạng của quần xã.
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối.
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở c
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở:
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại là mối quan hệ?
quan hệ cộng sinh
quan hệ hợp tác
quan hệ ức chế - cảm nhiễm
quan hệ hội sinh
ảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ ảnh hưởng
hội sinh.
hợp tác.
ức chế - cảm nhiễm.
cạnh tranh.
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ cộng sinh?
Cỏ dại và lúa
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.
Giun đũa và lợn
Cây tầm gửi và cây thân gỗ
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh
Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.
Hải quỳ và cua.
D. Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.
Cá ép sống bám trên cá lớn
quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về
khu vực phân bố của quần xã
mức độ phong phú về nguồn thức ăn trong quần xã
số lượng các loài và số cá thể của mỗi loài
mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là
phân tầng thẳng đứng.
phân tầng theo chiều ngang.
phân bố ngẫu nhiên.
phân bố đồng đều
Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loà
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã , phát biểu nào sau đây không đúng
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Trong rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dung nguồn sống của môi trường.
Ý kiến không đúng khi cho rằng năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
Một phần không được sinh vật sử dụng.
Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
Một phần được sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, chất bài tiết.
Phần lớn bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
CHỌN đáp án đúng về khái niệm lưới thức an là
A. Gồm một chuỗi thức ăn
B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
C. Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
D. Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn.
môi trường nước không bị năng lượng mặt trời đốt nóng
môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn.
môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với b ậc dinh dưỡng cao liền kề
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng cần đánh giá só với năng lượng tích tụ ở một bậc bất kì trước nó
năng lượng đầu vào so vơi đầu ra cuối cùng
Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn:
chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt
được sử dụng tối thiểu 2 lần.
ược sử dụng số lần tương ứng với số loài trong chuỗi thức ăn
được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.
chu kì cacbon trong sinh quyển
quá trình phân giải mùn bã hữu cơ trong đất.
quá trình tái sinh toàn bộ vật chất hữu cơ trong hệ sinh thái.
quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
sinh vật sản xuất là những sinh vật
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường
động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp
thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinhvật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật phân giả
Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật:
động vật ăn động vật
sinh vật phân giải.
động vật ăn thực vật.
sinh vật sản xuất
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
Bổ sung phân đạm hóa học.
Trồng các cây lâu năm
Trồng các cây một năm
Trồng các cây họ Đậu
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:
ải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
sử dụng tiết kiệm nguồn nước
bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm
bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng
Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển:
A. phá rừng ngày càng nhiều
B. đốt nhiên liệu hóa thạch
C. phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải
D. sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng:
D. Phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình.
C. Động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt.
B. Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ.
A. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit.
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng là:
càng giảm
càng tăng
không thay đổi
tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?
10%
50%
70%
90%
Trong một hệ sinh thái,
năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn
sự biên đổi năng lượng diễn ra không theo chu kì
sự biên đổi năng lượng diễn ra theo chu kì
năng lượng của sinh vật sản xuất bảo giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ
Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau:
Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn.
Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.
Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
B. Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn.
C. Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này , tảo lục đơn bào thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 2
cấp 3
cấp 4
cấp 1
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :
10% và 12%
12% và 10%
9% và 10%
10% và 9%
Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên.
(2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
(3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây.
(4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn.
1
2
3
4
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
A. hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước
B. hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
D. hệ sinh thái nước chảy và hệ sinh thái nước đứng
C. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?
A. Sinh vật sản xuất
D. Sinh vật phân giải
C. Sinhvật tiêu thụ bậc 1
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 2
