NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Sinh 11 HKII 1-46
Total questions: 46
Worksheet time: 8mins
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết thuộc bộ phận nào trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực hiện
Bộ phận ức chế
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm thuộc bộ phận nào trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển
Bộ phận thực hiện
Bộ phận ức chế
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch
Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch
Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch
Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
dòng máu chảy liên tục
sự va đẩy của các tế bào máu
co bóp của mao mạch
lực co của tim
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu từ các bộ phận là
tim, máu, động mạch
tim, tĩnh mạch, máu
hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn, mao mạch
tim, hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
(1) Tôm (2) mực ống (3) ốc sên (4) ếch
(5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
(1), (2), (3) và (4).
(1), (5), (6) và (7).
(2), (3), (4) và (5).
(2), (4), (6) và (7).
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
2
3
4
5
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
lưỡng cư và bò sát
lưỡng cư, bò sát, chim và thú
thân mềm, chân khớp, chim và thú
thân mềm và bò sát
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
(1), (3) và (5).
(1), (2) và (3).
(2), (5) và (6).
(3), (5) và (6).
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
tốc độ máu chảy chậm.
máu chảy trong động mạch với một áp lực lớn.
cấu tạo gồm hỗn hợp máu - dịch mô.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra
nhanh, dễ nhận thấy.
chậm, khó nhận thấy.
nhanh, khó nhận thấy.
chậm, dễ nhận thấy.
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
rễ
lá
Những nội dung đúng với cảm ứng ở động vật đơn bào là:
(1), (2) và (4).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (3) và (4).
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Phương án trả lời đúng là:
(1), (4) và (5).
(3), (4) và (5).
(2), (4) và (5).
(3), (5) và (6).
Những trường hợp liên quan đến sức trương nước là
(1) và (2)
(3) và (4)
(4) và (5)
(3) và (5)
Có bao nhiêu hiện tượng là ứng động sinh trưởng?
2
3
4
5
Ca2+, chuỳ xináp
Ca2+, bóng xináp
Na+, chuỳ xináp
Na+, bóng xináp
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây.
diễn ra hoạt động của mô phân sinh bên.
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm.
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(3), (4) và (5).
(2), (5) và (6).
Hoocmôn thuộc nhóm ức chế sinh trưởng là
(1) và (2)
(3) và (4)
(1) và (3)
(4) và (5)
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
14
15
12
13
Tuổi của cây một năm được tính theo số
lóng
lá
chồi nách
cành
Cây trung tính là cây ra hoa ở
ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
cả ngày dài và ngày ngắn.
ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
ngày ngắn vào mùa lạnh và ngày dài vào mùa nóng.
Kết quả của sinh trưởng sơ cấp ở thực vật 2 lá mầm là
làm cho thân và rễ dài ra.
làm cho lóng dài ra.
tạo mạch rây và mạch gỗ thứ cấp.
tạo biểu bì và tầng sinh mạch.
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Những đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
(1) và (2)
(2) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo nhằm mục đích
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Gibêrelin được dùng để
giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.
Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật là
1), (2), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (5)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (3), (4) và (5)
Điều nào không đúng khi nói về hoocmôn thực vật?
Là các hợp chất hữu cơ được tạo nên trong một thành phần của cơ thể và di chuyển đến các thành phần khác, tại đó chúng kích thích hay ức chế sinh trưởng.
Với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi lớn trong cơ thể.
Kích thích cây phát triển nhanh.
Trong cây, hoocmôn thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch rây.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các hệ cơ quan trong cơ thể
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
các mô trong cơ thể
các cơ quan trong cơ thể
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
Phôi
Phôi và hậu phôi
Hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Động vật nào dưới đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Tôm
Ong
Ve sầu
Châu chấu
Hoocmôn testosterone được tiết ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
tinh hoàn
buồng trứng
