wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HKII - SINH 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng lại với các kích thích của môi trường thông qua sự chuyển động của toàn bộ cơ thể hoặc sự co rút của chất nguyên sinh là hình thức cảm ứng có ở nhóm động vật nào sau đây?

a)

Động vật đơn bào.       

b)

Chân khớp.

c)

Lưỡng cư.   

d)

Bò sát.

2.

Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ không điều kiện?

a)

Có số lượng không hạn chế.

b)

Mang tính bẩm sinh và bền vững.

c)

Di truyền được, đặc trưng cho loài.

d)

Thường do tuỷ sống điều khiển.

3.

Xét các đặc điểm sau:

I. Hình thành trong đời sống cá thể.

II. Rất bền vững và không thay đổi.

III. Tác nhân kích thích ứng với thụ thể cảm giác.

IV. Có sự tham gia của vỏ não.

a)

(I) và (IV).

b)

(II) và (III).    

c)

(II), (III) và (IV).   

d)

(I), (II) và (IV).

4.

Chuỗi phản ứng của động vật tả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích ứng với môi trường, duy trì nòi giống và tồn tại được gọi là

a)

tập tính.

b)

thói quen.

c)

bản năng.

d)

quá trình tích lũy kinh nghiệm.

5.

Hiện tượng gà con vừa chào đời, thấy đồ chơi đầu tiên liền đi theo đồ chơi là hình thức học tập:

a)

in vết

b)

học liên hệ

c)

học tập qua giao tiếp xã hội

d)

quen nhờn

6.

Cho các đặc điểm sau, có mấy đặc điểm của tập tính bẩm sinh ?

(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể

(2) Rất bền vững và không thay đổi

(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện

(4) Do kiểu gen quy định

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

7.

Ở động vật, khi nói về vai trò của pheromone,có bao nhiêu phương án trả lời đúng sau đây ?

(1) Nhận biết và giao tiếp với nhau

(2) Phát tín hiệu cảnh báo

(3) Đánh dấu đường đi

(4) Nhận biết giới tính để kết đôi giao phối

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

8.

Tập tính động vật là:

a)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

9.

Tập tính bẩm sinh là những tập tính

a)

sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

b)

sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể.

c)

được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài.

d)

học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể.

10.

Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm:

a)

phải học trong đời sống mới có được.

b)

được truyền từ đời trước sang đời sau.

c)

suốt đời không đổi.

d)

sinh ra đã có.

11.

Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích

a)

lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì.

b)

không liên tục và không gây nguy hiểm gì.

c)

ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì.

d)

giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì.

12.

Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ của con người ?

a)

Tiêm hormon kích thích sinh trưởng

b)

Lối sống lành mạnh

c)

Vệ sinh môi trường

d)

Điều tiết chế độ ăn uống

13.

Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật

a)

Được bắt đầu tại vị trí có mô phân sinh

b)

Diễn ra ở giai đoạn đầu đời của thực vật

c)

Gồm ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

d)

Đây là sự sinh trưởng có giới hạn

14.

Một nhóm gồm những tế bào còn non chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên trong suốt đời sống của cây để tạo ra tế bào mới được gọi là

a)

Mô phân sinh

b)

Đỉnh sinh trưởng

c)

Noãn bào

d)

Nhóm tế bào sơ cấp

15.

Hoocmon thực vật có vai trò

a)

điều chỉnh quá trình sinh lý, sinh trưởng, phát triển của cây

b)

kích thích quá trình nảy mầm của hạt

c)

ức chế cây ra hoa

d)

tạo chồi trong nuôi cấy mô

16.

Trước khi cho gà ăn, ta tạo một tiếng động đặc trưng và lặp đi lặp lại nhiều lần việc phối hợp ấy. Về sau khi nghe tiếng động đặc trưng ấy, gà chạy đến. Đây là một ví dụ về hình thức học tập

a)

học liên hệ.

b)

học nhận biết không gian.

c)

học xã hội.

d)

học giải quyết vấn đề.

17.

Sinh trưởng sinh vật là quá trình tăng

a)

kích thước và khối lượng của các cơ quan hoặc cơ thể.

b)

chiều dài của cơ thể do tăng chiều dài của tế bào.

c)

bề mặt của cơ thể do tăng bề mặt của tế bào.

d)

về kích thước của cơ thể do tăng thể tích của tế bào.

18.

Phát triển là sự biến đổi về........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

a)

cấu trúc và chức năng.

b)

khối lượng và kích thước.

c)

khối lượng và cấu trúc.

d)

khối lượng và chức năng.

19.

Tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già được gọi là

a)

tuổi sinh lí.

b)

tuổi sinh thái.

c)

tuổi sinh sản.

d)

tuổi sinh học.

20.

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?

a)

Sinh trưởng tạo điều kiện cho phát triển, phát triển làm thay đổi mức độ sinh trưởng.

b)

Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.

c)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.

d)

Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.

21.

Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?

a)

Quen nhờn.

b)

In vết.

c)

Học xã hội.

d)

Học liên hệ.

22.

Mô phân sinh ở thực vật là

a)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.

b)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.

c)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.

d)

nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.

23.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

b)

mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

c)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

d)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

24.

Nhân tố nào sau đây không chi phối sự ra hoa ở thực vật có hoa ?

a)

Nồng độ O2

b)

Nhiệt độ thấp

c)

Quang chu kì

d)

Tuổi của cây

25.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tuổi dậy thì ở người ?

a)

hoàn thiện về chức năng sinh sản

b)

bắt đầu có khả năng sinh sản

c)

chưa ổn định về mặt tâm lý, sinh lý

d)

hình thành những đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

26.

Bệnh còi xương ở trẻ em liên quan đến việc thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào sau đây ?

a)

Ca

b)

N

c)

P

d)

Zn

27.

Có bao nhiêu biện pháp sau bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì ở người ?

(1) Vệ sinh cơ thể

(2) Khẩu phần ăn uống hợp lý, cân đối

(3) Sử dụng nhiều chất kích thích

(4) Vận động và nghỉ ngơi hợp lý

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

28.

Hormone thực vật là gì?

a)

Các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây

b)

Các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng điều tiết ức chế các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

c)

Các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho sinh trưởng và phát triển của cây.

d)

Các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát triển của cây.

29.

Chức năng chủ yếu của mô phân sinh đỉnh là gì?

a)

Làm cho thân và rễ cây dài ra.

b)

Làm cho rễ dài và to ra.

c)

Làm cho thân cây dài và to ra.

d)

Làm cho thân cây, cành cây to ra.

30.

Sinh trưởng thứ cấp là:

a)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

b)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

c)

sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

d)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

31.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?

I. Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.

II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm.

III. Mô phân sinh bên ở thực vật 2 lá mầm làm tăng đường kính của thân.

IV. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

32.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng.

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

33.

Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?

a)

Nghe nói đến quả mơ tiết nước bọt

b)

Ăn cơm tiết nước bọt

c)

Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm

d)

Vã mồ hôi khi tập luyện quá sức.

34.

Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là?

a)

Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của tế bào.

b)

Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của chiều cao.

c)

Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của cân nặng.

d)

Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của chiều dài.

35.

Phát triển ở sinh vật là

a)

những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.

b)

quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào.

c)

quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật.

d)

quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.

36.

Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các loại hormone nào chủ yếu thường được sử dụng?

a)

Auxin, Cytokinin.

b)

Gibberellin, Cytokinin

c)

Auxin, Abscisic acid.

d)

Auxin, Gibberellin.

37.

Quang chu kì là gì?

a)

Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây

b)

Là thời gian chiếu sáng trong cả chu kì sống của cây

c)

Là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng

d)

Là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể trong suốt chu kì sống của nó.

38.

Vòng đời của sinh vật là

a)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới, già đi rồi chết.

b)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành.

c)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới.

d)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, sinh trưởng và phát triển thành cơ thể trưởng thành.

39.

Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.

II. Con gà tăng khối lượng từ 1,3 kg đến 3,1 kg là sự sinh trưởng của động vật.

III. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.

IV. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen với nhau.

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

40.

Ở cây hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự là:

a)

Mô phân sinh đỉnh ngọn → Mô phân sinh bên → Mô phân sinh đỉnh rễ.

b)

Mô phân sinh đỉnh ngọn → Mô phân sinh đỉnh rễ → Mô phân sinh bên.

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ → Mô phân sinh bên → Mô phân sinh bên.

d)

Mô phân sinh bên → Mô phân sinh đỉnh ngọn → Mô phân sinh đỉnh rễ.

41.

Cho các phát biểu sau:

I. Auxin được tổng hợp ở các cơ quan đang sinh trưởng mạnh (chồi ngọn, lá non, phấn hoa, phôi hạt) sau đó được vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch rây.

II. Auxin được tổng hợp ở các cơ quan đang sinh trưởng mạnh (chồi ngọn, lá non, phấn hoa, phôi hạt) sau đó được vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch gỗ.

III. Ở cấp độ tế bào, auxin kích thích phân bào, dãn dài của tế bào, phối hợp với hormone khác kích thích quá trình biệt hóa tế bào.

IV. Ở cấp độ cơ thể, auxin có tác dụng làm tăng kích thước quả, làm chậm quá trình chín, hạn chế rụng quả, làm liền vết thương.

Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?

a)

3.

b)

1.

c)

2.

d)

4.

42.

Hãy chọn đáp án đúng nhất.

a)

Kích thích quá trình rụng lá và già hóa của mô, cơ quan.

b)

Kích thích quá trình rụng lá và chín của quả.

c)

Ức chế nảy mầm của hạt, kích thích quá trình già hóa của mô, cơ quan.

d)

Kích thích quá trình già hóa của mô, cơ quan và chín của quả.

43.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây không xảy ra cung phản xạ ở sinh vật?

(1) Loại kích thích không có ý nghĩa đối với cơ quan thụ cảm.

(2) Quá trình phân tích và xử lý thông tin bị ức chế.

(3) Thụ thể ở cơ quan tiếp nhận kích thích bị tổn thương.

(4) Một số neuron bị tổn thương.

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

44.

Thụ thể nào có vai trò “phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt”?

a)

Thụ thể nhiệt.

b)

Thụ thể đau.

c)

Thụ thể cơ học.

d)

Thụ thể hoá học.

45.

Phản xạ là gì?

a)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.

d)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích đồng thời thông qua mạng lưới thần kinh bên ngoài cơ thể.

46.

Bệnh nào sau đây là bệnh do tổn thương hệ thần kinh?

a)

Trầm cảm. 

b)

Còi xương.

c)

Vàng da trẻ sơ sinh.

d)

Ung thư.

47.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?

a)

Thuỷ tức, san hô, sứa.

b)

Hải quỳ, đỉa, nhện, ốc.

c)

San hô, tôm, ốc.

d)

Thuỷ tức, giun đất, tằm, châu chấu.

48.

Khi chạm vào một vật, nhờ loại giác quan nào sau đây ta có thể nhận biết được hình dạng, kích thước của vật đó?

a)

Xúc giác.

b)

Khứu giác.  

c)

Vị giác.  

d)

Thị giác.

49.

Loại thụ thể nào sau đây sẽ tiếp nhận kích thích khi ngửi tinh dầu bạc hà có cảm giác “mát lạnh”?

a)

Hóa học.

b)

Cơ học.  

c)

Nhiệt.  

d)

Điện từ.

50.

Phản ứng của cơ thể đáp trả lại các kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài) đưới sự điều khiển của hệ thần kinh được gọi là

a)

phản xạ.   

b)

hướng động.  

c)

hướng động.  

d)

hướng động.