wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 24

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là
a)
A. Glucose.
b)
B. ATP.
c)
C. ADP - Glucose.
d)
D. ATP - Glucose.
2.
Câu 2. Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết
a)
A. glycosid.
b)
B. peptide.
c)
C. ion.
d)
D. liên kết hidro.
3.
Câu 3. Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate ở đa số vi sinh vật là
a)
A. monopeptide.
b)
B. polysaccharide.
c)
C. polypeptide.
d)
D. monosaccharide.
4.
Câu 4. Phương trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật nào sau đây là đúng?
a)
A. [Glucose]n+1 + [ADP-glucose] à [Glucose]n + ADP.
b)
B. [Glucose]n + ADP à [Glucose]n+1 + [ADP-glucose].
c)
C. [Glucose]n + [ADP-glucose] à [Glucose]n+1 + ADP.
d)
D. [Glucose]n+1 + ADP à [Glucose]n + [ADP-glucose].
5.
Câu 5. Một số loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường gọi là gôm. Các phát biểu sau đây nói về vai trò của gôm: (1) Gôm có vai trò bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô. (2) Gôm giúp ngăn cản sự tiếp xúc với virus. (3) Gôm là nguồn dự trữ carbon cho vi sinh vật. (4) Gôm là nguồn dự trữ năng lượng cho vi sinh vật. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
6.
Câu 6. Cho các phát biểu sau về quá trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật: (1) Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen không cần hợp chất mở đầu. (2) Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate là polypeptide. (3) Một số vi sinh vật còn tổng hợp chitin và cellulose. (4) Gôm bản chất là một loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
7.
Câu 7. Cho các phát biểu sau về quá trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật: (1) Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate ở tất cả sinh vật luôn là tinh bột hoặc glycogen. (2) Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết glycosid. (3) Gôm là một loại vũ khí gây bệnh của vi sinh vật. (4) Gôm ngoài có vai trò đối với bản thân vi sinh vật, nó còn được con người ứng dụng trong một số ngành công nghiệp. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
8.
Câu 8. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người? (1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh. (2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa. (3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học. (4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
9.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?
a)
A. Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
b)
B. Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein.
c)
C. Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid.
d)
D. Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n à Protein.
10.
Câu 10. Quan sát hình ảnh dưới đây và các phát biểu về hình ảnh này. (1) Sản phẩm trong hình được tạo ra từ vi sinh vật. (2) Tảo lục Chlorella có khả năng tổng hợp protein. (3) Tảo lục Chlorella có khả năng sản xuất ra sinh khối. (4) Sản phẩm trong hình được dùng làm nguồn protein bổ sung con người. Tron các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2
c)
C. 3.
d)
D. 4.
11.
Câu 11. Tảo xoắn Spirulina là một loại tảo màu xanh lam mà mọi người có thể dùng như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống. Mọi người coi tảo xoắn là một siêu thực phẩm do hàm lượng dinh dưỡng tuyệt vời và lợi ích sức khỏe của nó mang lại. Tảo xoắn có hàm lượng protein và vitamin cao, do đó tảo xoắn trở thành một chất bổ sung chế độ ăn uống tuyệt vời cho những người ăn chay. Xem hình dưới đây: Nguồn ảnh: Vinmec. Trong các phát biểu dưới đây về tảo xoắn Spirulina, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tảo xoắn Spirulina thuộc nhóm vi sinh vật. (2) Tảo xoắn Spirulina không có khả năng tổng hợp protein. (3) Ứng dụng làm thực phẩm của tảo xoắn Spirulina là dựa trên khả năng sản xuất sinh khối của chúng. (4) Quá trình tổng hợp của chúng tạo ra thực phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho con người. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
12.
Câu 12. Trong công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm hiện nay, bột ngọt (mì chính) là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng khá rộng rãi. Người ta áp dụng công nghệ vi sinh dùng vi khuẩn đột biến Corynebacterium Glutamicum để trước hết tạo ra glutamic acid, sau đó dùng NaOH ở nồng độ cao sản xuất ra bột ngọt (muối sodium glutamat). Nguồn ảnh: Viện y học ứng dụng Việt Nam Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Corynebacterium Glutamicum thuộc nhóm vi sinh vật. (2) Corynebacterium Glutamicum có khả năng tổng hợp amino acid. (3) Corynebacterium Glutamicum được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra bột ngọt (mì chính). (4) Bột ngọt (mì chính) là ứng dụng của khả năng sản xuất ra sinh khối của Corynebacterium Glutamicum.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
13.
Câu 13. Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
a)
A. liên kết glycerol và glutamic acid.
b)
B. liên kết lysine và acid béo.
c)
C. liên kết glycerol và acid béo.
d)
D. liên kết lysine và glutamic acid.
14.
Câu 14. Glycerol trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là dẫn xuất từ………(trong đường phân). Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
a)
A. nitrogenous base.
b)
B. dihydroaceton - P.
c)
C. phosphoric acid.
d)
D. acetyl-CoA.
15.
Câu 15. Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử
a)
A. nitrogenous base.
b)
B. dihydroaceton - P.
c)
C. phosphoric acid.
d)
D. acetyl-CoA.
16.
Câu 16. DNA, RNA và protein được tổng hợp ở vi sinh vật (1)………ở mọi tế bào sinh vật và là biểu hiện của (2)………từ nhân đến tế bào chất. Các cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là
a)
A. (1) khác nhau, (2) dòng xung điện.
b)
B. (1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền.
c)
C. (1) khác nhau, (2) dòng thông tin di truyền.
d)
D. (1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền.
17.
Câu 17. Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các
a)
A. nucleotide.
b)
B. dihydroaceton - P.
c)
C. phosphoric acid.
d)
D. acetyl-CoA.
18.
Câu 18. Cho sơ đồ dưới đây về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật. Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo. Trong các phát biểu sau đây về sơ đồ trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tổng hợp là quá trình tạo ra phân tử hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản. (2) Quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải chất hữu cơ. (3) Carbohydrate có thể tổng hợp từ N-acetyl glucosamin. (4) Amino acid là nguyên liệu để tổng hợp lipid.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
19.
Câu 19. Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở
a)
A. bên trong nhân tế bào vi sinh vật.
b)
B. bên ngoài cơ thể vi sinh vật.
c)
C. bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật.
d)
D. tại ti thể của tế bào vi sinh vật.
20.
Câu 20. Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các……….. polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
a)
A. acid phân giải.
b)
B. acid tổng hợp.
c)
C. enzym phân giải.
d)
D. enzym tổng hợp.
21.
Câu 21. Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
a)
A. đường đơn.
b)
B. đường đôi.
c)
C. cellulose.
d)
D. tinh bột.
22.
Câu 22. Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường
a)
A. Chỉ (3) đúng.
b)
B. Chỉ (1) và (2) đúng
c)
C. Chỉ (1) và (3) đúng.
d)
D. Cả (1), (2) và (3) đều đúng.
23.
Câu 23. Có hai hình thức lên men, đó là
a)
A. lên men rượu và lên men lactic.
b)
B. lên men hiếu khí và lên men kị khí.
c)
C. lên men lactic và lên men hiếu khí.
d)
D. lên men rượu và lên men kị khí.
24.
Câu 24. Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?
a)
A. CO2.
b)
B. Ethanol.
c)
C. Lactic acid.
d)
D. Acetic acid.
25.
Câu 25. Sơ đồ quá trình lên men lactic nào sau đây viết đúng?
a)
A. Glucose --(vi khuẩn lactic dị hình)-->Lactic acid
b)
B. Glucose --(vi khuẩn lactic đồng hình)-->Lactic acid + CO2 + Ethanol + Acetic acid.
c)
C. Glucose --(vi khuẩn lactic dị hình)--> Lactic acid + CO2 + Ethanol + Acetic acid.
d)
D. Glucose --(vi khuẩn lactic đồng hình)-->Lactic acid + CO2.
26.
Câu 26. Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là
a)
A. lên men ethanol.
b)
B. lên men kị khí.
c)
C. lên men lactic.
d)
D. lên men hiếu khí.
27.
Câu 27. Cho sơ đồ quá trình lên men rượu sau đây: Tinh bột --(Nấm, đường hóa)-->(1)--> Ethanol + CO2. Cụm từ thích hợp để điền vào hai vị trị (1) và (2) là A. (1) Lactic acid, (2) Vi khuẩn lactic dị hình. B. (1) Glucose, (2) Nấm men rượu. C. (1) Glucose, (2) Vi khuẩn lactic đồng hình. D. (1) Lactic acid, (2) Nấm men rượu.
a)
A. (1) Lactic acid, (2) Vi khuẩn lactic dị hình.
b)
B. (1) Glucose, (2) Nấm men rượu.
c)
C. (1) Glucose, (2) Vi khuẩn lactic đồng hình.
d)
D. (1) Lactic acid, (2) Nấm men rượu.
28.
Câu 28. Cho các phát biểu sau đây khi nói về quá trình lên men của vi sinh vật. (1) Quá trình lên men thực chất là quá trình phân giải protein của vi sinh vật. (2) Trong quá trình lên men lactic có sự tham gia của nấm men rượu. (3) Quá trình lên men của vi khuẩn lactic đồng hình sinh ra nhiều chất hơn so với quá trình lên men của vi khuẩn lactic dị hình. (4) Sản phẩm chính yếu của quá trình lên men rượu là ethanol. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
29.
Câu 29. Sữa chua là một chế phẩm sữa được sản xuất bằng cách lên men sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung. Sữa chua là một thực phẩm rất thơm ngon và bổ dưỡng cho con người. Nguồn ảnh: iStockphoto.com Dựa trên thông tin, hình ảnh được cung cấp và kiến thức đã học, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về quá trình làm sữa chua. (1) Quá trình làm sữa chua thực chất là quá trình phân giải carbohydrate của vi sinh vật. (2) Lên men sữa chua là lên men ethanol. (3) Quá trình lên men sữa chua có sự tham gia của vi khuẩn lactic dị hình. (4) Quá trình lên men sữa chua có tạo ra ethanol và acetic acid. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
30.
Câu 30. Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình sản xuất rượu nho. Nguồn ảnh: laruvie.vn Dựa trên hình ảnh được cung cấp và kiến thức đã học, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về quy trình sản xuất rượu. (1) Quy trình sản xuất rượu thực chất là quá trình phân giải carbohydrate của vi sinh vật. (2) Rượu được sản xuất nhờ quá trình lên men lactic của vi sinh vật. (3) Quy trình sản xuất rượu có sự tham gia của nấm men rượu. (4) Quy trình sản xuất rượu không tạo ra CO2. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
31.
Câu 31. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
a)
A. amino acid.
b)
B. ethanol.
c)
C. nucleotide.
d)
D. lactic acid.
32.
Câu 32. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ
a)
A. enzym nuclease.
b)
B. lipase.
c)
C. enzym protease.
d)
D. lactic acid.
33.
Câu 33. Hình dưới đây mô tả một quá trình của vi sinh vật.
a)
A. Phân giải carbohydrate.
b)
B. Phân giải protein.
c)
C. Tổng hợp carbohydrate.
d)
D. Tổng hợp protein.
34.
Câu 34. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào của vi sinh vật?
a)
A. Phân giải lipid.
b)
B. Phân giải protein.
c)
C. Tổng hợp lipid.
d)
D. Tổng hợp protein.
35.
Câu 35. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phân giải nucleic acid của vi sinh vật.
a)
A. nuclease.
b)
B. lipase.
c)
C. protease.
d)
D. lactic acid.
36.
Câu 36. Cho sơ đồ dưới đây về quá trình phân giải ở vi sinh vật. Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo. Trong các phát biểu sau đây về sơ đồ trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Phân giải là quá trình biến đổi chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản. (2) Phân giải carbohydrate tạo ra sản phẩm là glucose. (3) Phân giải lipid tạo ra sản phẩm là gycerol và acid béo. (4) Amino acid là sản phẩm của quá trình tổng hợp protein.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
37.
Câu 37. Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật: (1) Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người. (2) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên. (3) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong đời sống. (4) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong sản xuất. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
38.
Câu 38. Mắc xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn là
a)
A. Vi sinh vật dị dưỡng.
b)
B. Vi sinh vật tự dưỡng.
c)
C. Vi sinh vật hiếu khí.
d)
D. Vi sinh vật kị khí.
39.
Câu 39. Chức năng của vi sinh vật nằm ở mắc xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn là
a)
A. Chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ.
b)
B. Chuyển hóa ánh sáng thành chất vô cơ.
c)
C. Chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ.
d)
D. Chuyển hóa ánh sáng thành chất hữu cơ.
40.
Câu 40. Vi sinh vật làm sạch môi trường bằng cách
a)
A. phân giải các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
b)
B. phân giải các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
c)
C. tổng hợp các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
d)
D. tổng hợp các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
41.
Câu 41. Pseudomonas sp. Strain DO-1 là một vi sinh vật có khả năng
a)
A. cố định đạm cải thiện chất lượng đất.
b)
B. phân giải protein ứng dụng làm nước mắm.
c)
C. loại bỏ khí H2S và gốc CH2SH hiệu quả.
d)
D. lên men lactic ứng dụng làm sữa chua.
42.
Câu 42. Các vi sinh vật dưới đây đều có khả năng cố định đạm, ngoại trừ
a)
A. Beijerinckia.
b)
B. Rhizobium.
c)
C. Azotobacter.
d)
D. Pseudomonas sp.
43.
Câu 43. Đâu KHÔNG phải là ứng dụng của vi sinh vật trong tự nhiên?
a)
A. Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
b)
B. Cải thiện chất lượng đất.
c)
C. Sản xuất dược phẩm.
d)
D. Làm sạch môi trường.
44.
Câu 44. Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong cải thiện chất lượng đất: (1) Tăng khả năng kết dính các hạt đất. (2) Chuyển hóa chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thụ. (3) Tiết ra chất có lợi cho cây trồng. (4) Tiêu diệt sâu hại. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
45.
Câu 45. Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong trồng trọt: (1) Vi sinh vật giúp cải thiện chất lượng đất. (2) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón vi sinh. (3) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất ra thuốc trừ sâu sinh học. (4) Thuốc trừ sâu sinh học mặc dù tốt nhưng có ảnh hưởng xấu đến môi trường hơn so với thuốc trừ sâu hóa học. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
46.
Câu 46. Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong chăn nuôi: (1) Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi. (2) Vi sinh vật giúp tăng sức đề kháng, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. (3) Con người đã sử dụng vi sinh vật để ủ thức ăn cho vật nuôi. (4) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
47.
Câu 47. Con người đã ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản và chế biến thực phẩm như làm nước mắm từ cá, làm nước tương tự đậu tương là dựa trên cơ sở
a)
A. một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym protease phân giải amino acid thành các protein.
b)
B. một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym protease phân giải protein thành các amino acid.
c)
C. một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym nuclease phân giải nucleotide thành các nucleic acid.
d)
D. một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym nuclease phân giải nucleic acid thành các nucleotide.
48.
Câu 48. Hình ảnh sau đây cho thấy một phương pháp bảo quản thức ăn từ xa xưa, đó chính ta muối chua rau, củ, quả.
a)
A. quá trình lên men tạo ra ethanol, làm cho pH môi trường giảm xuống giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
b)
B. quá trình lên men tạo ra ethanol, làm cho pH môi trường tăng lên giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
c)
C. quá trình lên men tạo ra lactic acid, làm cho pH môi trường giảm xuống giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
d)
D. quá trình lên men tạo ra lactic acid, làm cho pH môi trường tăng lên giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
49.
Câu 49. Khi nói về vai trò của vi sinh vật trong y học, cho các phát biểu sau đây: (1) Con người sử dụng một số chủng xạ khuẩn và nấm mốc để sản xuất chất kháng sinh giúp tiêu diệt mầm bệnh. (2) Sử dụng vi sinh vật làm suy yếu để sản xuất vaccine phòng bệnh. (3) Sử dụng vi khuẩn có lợi để sản xuất men tiêu hóa cho người. (4) Sử dụng vi khuẩn có lợi để sản xuất một số đồ uống nhằm hỗ trợ quá trình tiêu hóa của người. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
50.
Câu 50. Cho hình ảnh dưới đây về thuốc trừ sâu sinh học Nguồn ảnh: Sách giáo khoa Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Thuốc trừ sâu sinh học được sản xuất từ vi sinh vật. (2) Thuốc trừ sâu sinh học là chế phẩm dùng để diệt trừ vi sinh vật. (3) Thuốc trừ sâu sinh học ảnh hưởng tốt đến môi trường hơn so với thuốc trừ sâu hóa học. (4) Thuốc trừ sâu sinh học là một ứng dụng của vi sinh vật trong y học.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.