wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sinh kiểm tra học kì I

Total questions: 48

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu không đúng về đặc điểm của mã di truyền

a)

di truyền được đọc từ điểm xác định theo từng bộ ba( không gói cho nhau)

b)

Mã di truyền có tính phổ biến( tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền, không có ngoại lệ)

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa( nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một loại axit amin, trừ AUG và UGG)

d)

Mã di truyền có tính đặc hiệu( một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin)

2.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactozơ thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

Liên kết vào vùng khởi động

b)

Liên kết vào gen điều hòa

c)

Liên kết vào vùng vận hành

d)

Liên kết vào vùng mã hóa

3.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

a)

Làm gần trễ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein

b)

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

c)

Làm ren bị biến đổi dẫn tới không kế tục Vật chất di truyền qua các thế hệ

d)

Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình tổng hợp protein

4.

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có mức xoắn theo trật tự

a)

phân tử ADN → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → ống siêu xoắn → crômatit.

b)

phân tử ADN → sợi cơ bản → nuclêôxôm ống siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → crômatit.

c)

phân tử ADN → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → ống siêu xoắn → crômatit.

d)

phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → ống siêu xoắn → nuclêôxôm → crômatit.

5.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

a)

(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).

b)

(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

c)

(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).

d)

(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

6.

Chọn đáp án đúng về trình tự nuclêôtit phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung là

5’ AGXTTAGXA 3’

a)

3’ AGXUUAGXA 5’

b)

3’ UXGAAUXGU 5’

c)

5’ AGXUUAGXA 3’

d)

5’ UXGAAUXGU 3’

7.

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

a)

37,5%

b)

75%

c)

25%

d)

50%

8.

Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

a)

Aabb × aaBb

b)

AaBb × AaBb

c)

AaBB × AABb

d)

AaBB × AaBb

9.

Trong quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị là:

a)

Ab = aB = 40%

b)

Ab = aB = 10%

c)

AB = ab = 40%

d)

AB = ab = 10%

10.

Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng tổng tỉ lệ

a)

các kiểu hình giống P.

b)

các kiểu hình khác P.

c)

của 1 loại giao tử hoán vị và 1 loại giao tử không hoán vị.

d)

các loại giao tử mang gen hoán vị.

11.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

Lai thuận, nghịch cho con có kết quả giống mẹ

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

12.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

b)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

c)

sự mềm dẻo về kiểu hình.

d)

sự mềm dẻo của kiểu gen

13.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm:

a)

số giao tử mang alen đó trong quần thể

b)

các kiểu gen của mang alen đó trong quần thể

c)

số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

các kiểu hình của alen đó trong quần thể

14.

Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể

a)

ngẫu phối

b)

giao phối có chọn lựa.

c)

giao phối gần

d)

Tự phối

15.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của định luật Hacđi – Vanbec?

a)

Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hóa.

c)

Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình.

d)

Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể.

16.

Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:

a)

70%

b)

91%

c)

42%

d)

21%

17.

Theo định luật Hacđi - Vanbec, các quần thể sinh vật ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

I) 100% aa. II) 0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa. III) 0,5AA : 0,5aa.

IV) 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. V) 100% AA.

a)

II,III,IV

b)

I,V,VI

c)

I,IV,V

d)

III,IV,VI

18.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là:

a)

plasmit hoặc thể ăn khuẩn

b)

plasmit hoặc vi khuẩn.

c)

plasmit hoặc ADN của tế bào cho.

d)

ADN của tế bào nhận hoặc thể ăn khuẩn.

19.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

a)

1,2,3

b)

3,1,2

c)

2,3,1

d)

2,1,3

20.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

a)

1,2,3,4

b)

4,1,2,3

c)

2,3,4,1

d)

2,3,1,4

21.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

a)

các biến dị tổ hợp

b)

các biến dị đột biến.

c)

các ADN tái tổ hợp.

d)

các biến dị di truyền.

22.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

b)

tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.

23.

Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

a)

Tạo dòng thuần

b)

Tạo nguồn biến dị di truyền

c)

Chọn lọc bố mẹ

d)

Tạo môi trường thích hợp cho giống mới

24.

Phương pháp nào sau đây thuộc phương pháp tạo giồng bằng công nghệ tế bào?

a)

Phương pháp tạo giống lai có ưu thế lai cao

b)

Phương pháp tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp

c)

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

d)

Phương pháp nuôi cấy hạt phấn.

25.

ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm

a)

ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli.

b)

làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli

c)

làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.

d)

tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

26.

Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là

a)

đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh.

b)

làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành

c)

loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

d)

bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.

27.

Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người?

a)

Tư vấn di truyền y học

b)

Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên.

c)

Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh

d)

Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến

28.

Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:

a)

đột biến gen trội nằm ở NST thường.

b)

đột biến gen lặn nằm ở NST thường.

c)

đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X

d)

đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y

29.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

a)

di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.

b)

tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể

c)

một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.

d)

tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào

30.

Di truyền y học tư vấn nhằm chẩn đoán 1 số bệnh tật di truyền ở thời kì:

a)

Trước sinh

b)

Sắp sinh

c)

Mới sinh

d)

Còn bú mẹ

31.

Việc đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ dựa vào cơ sở nào?

a)

Không dựa vào chỉ số IQ, cần tới những chỉ số hình thái giải phẫu của cơ thể.

b)

Cần kết hợp chỉ số IQ với các yếu tố khác.

c)

Chỉ cần dựa vào chỉ số IQ.

d)

Dựa vào chỉ số IQ là thứ yếu.

32.

Người ta thường nói bệnh mù màu, bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì:

a)

bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST Y.

b)

bệnh do đột biến gen trội nằm trên NST Y.

c)

bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST X.

d)

bệnh do đột biến gen trội nằm trên NST X.

33.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

Sửa chữa sai hỏng di truyền

c)

Phục hồi gen

d)

Gây hồi biến

34.

Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:

a)

Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

b)

Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.

c)

Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao.

d)

Hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ.

35.

Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên.

a)

(1)XX, (2)XYᴬ, (3)XYᴬ, (4)XX, (5)XYᴬ.

b)

(1)XᵃXᵃ, (2)XᴬY, (3)XᴬY, (4)XᵃXᵃ, (5)XᴬY

c)

(1)XᴬXᵃ, (2)XᵃY, (3)XᵃY, (4)XᴬXᵃ, (5)XᵃY.

d)

(1)XX, (2)XYᵃ, (3)XYᵃ, (4)XX, (5)XYᵃ

36.

Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?

a)

XᵃXᵃ × XᵃY

b)

XᴬXᴬ × XᵃY

c)

XᴬXᵃ × XᴬY

d)

XᴬXᵃ × XᵃY

37.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành:

a)

các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.

b)

các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao

c)

nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

d)

những biến dị cá thể

38.

Trong tác phẩm “nguồn gốc của loài” Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được điều gì?

a)

Vai trò của chọn lọc tự nhiên.

b)

Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường.

c)

Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

d)

Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.

39.

Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là

a)

phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau

b)

phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

c)

quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

d)

quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể

40.

Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

định hướng quá trình tiến hóa.

d)

tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

41.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

b)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

42.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi không xảy ra đột biến thì các yếu tố ngẫu nhiên không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

b)

Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

d)

Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.

43.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng địa lí sinh vật học.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng giải phẩu học so sánh.

d)

bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

44.

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan.

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai.

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

45.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

46.

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan.

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai.

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

47.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

48.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.

d)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng