NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm sinh học của 10A3
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình tổng hợp các chất trong tế bào?
Quá trình tổng hợp là quá trình hình thành các chất phức tạp từ các chất đơn giản.
Quá trình tổng hợp có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Quá trình tổng hợp là quá trình giải phóng năng lượng trong các chất phản ứng.
Quá trình tổng hợp có sự hình thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng.
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào là:
Quá trình hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của enzyme.
Quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme.
Quá trình hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của hormone.
Quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của hormone.
3. Cho các quá trình sau đây:
(1) Sự hình thành nucleic acid từ các nucleotide.
(2) Sự hình thành protein từ các amino acid.
(3) Sự hình thành lipid từ glycerol và acid béo.
(4) Sự hình thành lactose từ glucose và galactose.
Trong các quá trình trên, có bao nhiêu quá trình là quá trình tổng hợp các chất trong tế bào?
1
2
3
4
Năng lượng được tích lũy qua quá trình tổng hợp các chất trong tế bào tồn tại ở dạng
hóa năng
điện năng
nhiệt năng
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng được gọi là quá trình
Quang hợp
Hô hấp tế bào
Lên men
Dị hóa
Cho các chất sau:
(1) Khí cacbonic. (2) Nước. (3) Oxygen. (4) Glucose. (5) Khí nitrogen.
Trong các chất trên, có bao nhiêu chất là nguyên liệu cho quá trình quang hợp?
2
3
4
5
Pha sáng của quá trình quang hợp được diễn ra ở
Màng ngoài của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Màng thylakoid của lục lạp
Chất nền của lục lạp
Bản chất của pha sáng là
Quá trình sử dụng ATP và NADPH để cố định CO2 hình thành nên chất hữu cơ chủ yếu là carbohydrate.
Quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng mà hệ sắc tố hấp thụ được thành điện năng trong ATP và NADPH.
Quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng mà hệ sắc tố hấp thụ được thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để cố định CO2 hình thành nên chất hữu cơ chủ yếu là carbohydrate.
Oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ
Cacbon dioxide
Glucose
Ánh sáng
Nước
Quang tổng hợp ở vi khuẩn là
Quá trình sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học để khử CO2 thành chất hữu cơ.
Quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO2 thành chất hữu cơ.
Quá trình sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học để oxi hóa CO2 thành chất hữu cơ.
Quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để oxi hóa CO2 thành chất hữu cơ.
Cho các vai trò sau đây:
(1) Điều hòa lượng khí O2 và CO2 trong không khí.
(2) Cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới.
(3) Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ cung cấp dinh dưỡng cho đất.
(4) Tích trữ năng lượng cho sự sống của hầu hết các sinh vật.
Các vai trò của quá trình quang hợp là
(1), (2)
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3), (4)
Các hợp chất hữu cơ có thể được tạo ra từ các sản phẩm của chu trình Calvin bao gồm
Chỉ có carbohydrate
Chỉ có amino acid
Chỉ có lipid
Carbohydrate, amino acid và lipid
Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là
Quá trình tổng hợp
Quá trình phân giải
Quá trình tự dưỡng
Quá trình dị dưỡng
Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?
Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.
Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.
Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.
Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.
Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Có sự tham gia của oxygen.
(2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần.
(3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.
(4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm,…
Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là
1
2
3
4
Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình hô hấp hiếu khí?
Đường phân
Chu trình Krebs
Chu trình Calvin
Chuỗi truyền electron hô hấp
Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được những sản phẩm nào sau đây?
2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH
2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH
2 phân tử acetyl - CoA, 2 CO2 và 2 ATP
2 phân tử lactic acid, 2 CO2 và 2 ATP
Đâu là sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp
Là hai quá trình ngược chiều nhau
Sản phẩm C6H12O6 được tạo ra từ quang hợp là nguyên liệu cho quá trình hô hấp
Quang hợp là quá trình tổng hợp, tích lũy năng lượng còn hô hấp là quá trình phân giải, giải phóng năng lượng
Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật, còn hô hấp xảy ra ở mọi sinh vật
Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
Giai đoạn đường phân
Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid
Chu trình Krebs
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme.
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng của pha tối được lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do ti thể cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng
Glucose được tích trữ trong tế bào
Giai đoạn đường phân diễn ra ở
Màng trong ti thể
Chất nền của ti thể
Chất nền của lục lạp
Tế bào chất
Trường hợp nào sau đây có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất?
Người đang ngủ
Người đang đi bộ
Người đang chạy
Người đang ngồi nghỉ ngơi
Thông tin giữa các tế bào là
Sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định.
Sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định.
Sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào
Kích thước của tế bào đích
Khoảng cách giữa các tế bào
Hình dạng của tế bào đích
Kích thước của các phân tử tín hiệu
Cho các phương thức truyền thông tin sau:
(1) Truyền tin qua khoảng cách xa.
(2) Truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
(3) Truyền tin cục bộ.
(4) Truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp.
Các tế bào ở gần nhau có thể sử dụng các phương thức truyền thông tin là
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(3), (4)
Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp này là
Truyền tin qua khoảng cách xa.
Truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ
Truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.
Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.
Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.
Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.
Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở
Pha G2
Pha S
Pha G2
Pha M
Trong chu kì tế bào thời gian dài nhất là giai đoạn nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể.
Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển.
Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương.
Pha M gồm 2 quá trình là
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể.
Sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào.
Phân chia nhân và phân chia bào quan.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn.
Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
Rút ngắn thời gian của quá trình phân bào.
Kéo dài thời gian của quá trình phân bào.
Đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào.
Đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào.
Ung thư là
Một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?
Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u.
Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng.
Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u.
Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong.
Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận.
Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.
Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính.
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào giao tử.
Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:
(1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
(2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.
(3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.
(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.
Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Cho các vai trò sau:
(1) Tạo nên sự đa dạng di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
(2) Kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính.
(3) Giúp các cơ quan sinh trưởng và phát triển.
(4) Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
Số vai trò của giảm phân là
1
2
3
4
Công nghệ tế bào là
Quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
Quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.
Quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?
Tính đặc thù của các tế bào.
Tính đa dạng của các tế bào giao tử.
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.
Tính toàn năng của các tế bào.
Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Dung hợp tế bào trần.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy mô tế bào.
Nuôi cấy hạt phấn.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Các cây con được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
(2) Các cây con được tạo ra có vật chất di truyền trong nhân giống cây mẹ.
(3) Các cây con được tạo ra có năng suất và chất lượng cao vượt trội so với cây mẹ.
(4) Các cây con được tạo ra luôn có năng suất và chất lượng giống nhau.
Số phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là
1
2
3
4
So với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây?
Tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân giống.
Tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức.
Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền.
Tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường.
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Nhân nhanh nhiều giống cây trồng
(2) Tạo ra nhiều giống cây trồng biến đổi gene
(3) Tạo ra cây mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau khác nhau
(4) Bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ tế bào là
2
3
4
1
Cừu Đolly được tạo ra từ công nghệ nào sau đây?
Nhân bản vô tính.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây?
Có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài.
