NEW
Font size
WorksheetsGood luck
Total questions: 50
Worksheet time: 18mins
Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận định đúng về cây này là
Cần bón bổ sung muối canxi cho cây
Có thể cây này đã được bón thừa kali
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn
Có thể cây này đã được bón thừa nitơ
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về vai trò của N đối với thực vật?
Là nhân của các enzim và hoocmôn
Điều tiết các quá trinh sinh lí, hóa sinh trong tế bào và cơ thể
Thành phần cấu tạo các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic,…)
Không quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lí của cây trồng
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây SAI?
Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin
Hoạt hóa nhiều loại enzim
Tham gia cấu tạo nên axit nulêic
Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2 + và NO3 -
N2 + và NH3 +
NH4 + và NO3 -
NH4 - và NO3 +
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG nhất khi nói về các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?
nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4 + và NO3 - )
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4 +
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
Đâu KHÔNG phải là nguồn chính cung cấp hai dạng nitơ nitrat và nitơ amôn cho cây?
Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất
Quá trình cố định nitơ thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh
Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón
Nguồn nitơ trong nham thạch do hoạt động của núi lửa
Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây là
Nitơ trong không khí
Nitơ trong đất
Nitơ trong nước
Cả A và B
Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
thấp và chỉ bón khi trời không mưa
thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
cao và chỉ bón khi trời không mưa
cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
quả non
quả non
hoa
lá cây
Sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây:
Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là
(1). NH4 +
(2). NO3 -
(3). N2
(4). Chất hữu cơ
(1). NO3 -
(2). NH4 +
(3). N2
(4). Chất hữu cơ
(1). NO3 -
(2). N2
(3). NH4 +
(4). Chất hữu cơ
(1). NH4 +
(2). N2
(3). NO3 -
(4). Chất hữu cơ
Xác động thực vật phải trãi qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa
Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa
Quá trình amôn hóa và nitrat hóa
Quá trình cố định đạm
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2?
Vi khuẩn amôn hóa
Vi khuẩn cố định nitơ
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
Chuyển N2 thành NH3
Chuyển từ NH4 thành NO3
Từ nitrat thành N2
Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Cố định nitơ khí quyển là quá trình
Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ
Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người
Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ lự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí
Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ các loại vi khuân cố định đạm
Trong các điều kiện sau, điều kiện nào KHÔNG cần thiết để quá trình cố định nitơ sinh học xảy ra
Có các lực khử mạnh
Được cung cấp ATP
Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ
Các tilacôit KHÔNG chứa
các sắc tố
các trung tâm phản ứng
các chất truyền electron
enzim cacbôxi hóa
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a
diệp lục b
diệp lục a, b
diệp lục a, b và carôtenôit
Vai trò nào dưới đây KHÔNG phải của quang hợp?
Tích lũy năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Điều hòa không khí
Hãy chú thích cho hình bên,
Phương án chú thích đúng là:
1 - màng ngoài
2 - màng trong
3 - chất nền
4 - tilacôit
5 - grana
1 - màng ngoài
2 - màng trong
3 - tilacôit
4 - chất nền
5 - grana
1 - màng ngoài
2 - màng trong
3 - chất nền
4 - grana
5 - tilacôit
1 - màng ngoài
2 - màng trong
3 - grana
4 - tilacôit
5 - chất nền
Quá trình quang hợp KHÔNG có vai trò nào sau đây?
Cung cấp thức ăn cho sinh vật
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng
Điều hòa không khí
Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp
Lá to, dày, cứng
To, dày, cứng, có nhiều gân
Lá có nhiều gân
Lá có hình dạng bản, mỏng
Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng
Có diện tích bề mặt lá lớn
Phiến lá mỏng
Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:
Không bào
Riboxom
Lục lạp
Ti thể
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là
khử APG thành AlPG→cố định CO2→tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)
cố định CO2→tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→khử APG thành AlPG
khử APG thành AlPG→tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→cố định CO2
cố định CO2→khử APG thành AlPG→tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→cố định CO2
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH
thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
Nhóm thực vật C3 được phân bố
hầu hết khắp mọi nơi trên Trái Đất
ở vùng hàn đới
ở vùng nhiệt đới
ở vùng sa mạc
Diễn biến nào dưới đây KHÔNG có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
quá trình khử CO2
quá trình quang phân li nước
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài
màng trong
chất nền (strôma)
tilacôit
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
ở vùng sa mạc
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
lúa, khoai, sắn, đậu
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền
màng trong
màng ngoài
tilacôit
Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là
APG (axit photphoglixêric)
B. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)
AlPG (alđêhit photphoglixêric)
AM (axit malic)
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric)
AlPG (alđêhit photphoglixêric)
AM (axit malic).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA)
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)
AlPG (alđêhit photphoglixêric)
AM (axit malic)
APG (axit photphoglixêric)
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
chỉ mở ra khi hoàng hôn
chỉ đóng vào giữa trưa
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2
và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trongtế bào bao bó mạch
và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theochu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch
Dưới đây là bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp nhưng có hai vị trí bị nhầm lẫn.
Em hãy xác định đó là hai vị trí nào?
4 và 5
3 và 7.
2 và 6
5 và 8
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp
cân bằng với cường độ hô hấp
nhỏ hơn cường độ hô hấp
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại
cực tiểu
mức trung bình
trên mức trung bình
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là
0,01%
0,02%
0,04%.
0,03%
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Những cây thuộc nhóm C3 là:
Rau dền, kê, các loại rau
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:
Lúa, khoai, sắn, đậu
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Rau dền, kê, các loại rau
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Sự khử CO2
Sự phân li nước
Phân giải đường
Quang hô hấp
Các tia sáng tím kích thích:
Sự tổng hợp cacbohiđrat
Sự tổng hợp lipit
Sự tổng hợp ADN
Sự tổng hợp prôtêin
