wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập dinh dưỡng - miễn dịch - bài tiết - cân bằng nội môi

Total questions: 50

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình bài tiết là gì và nó có vai trò gì trong cơ thể?

a)

Quá trình bài tiết là quá trình loại bỏ chất thải và độc tố, có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và cân bằng nội môi của cơ thể.

b)

Quá trình bài tiết là quá trình tổng hợp protein trong cơ thể.

c)

Quá trình bài tiết là quá trình hấp thụ dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Quá trình bài tiết là quá trình sản xuất năng lượng cho tế bào.

2.

Nêu các cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết.

a)

Thận, bàng quang, gan, ruột.

b)

Phổi, tim, não, da

c)

Dạ dày, tụy, lách, phổi

d)

Mắt, tai, mũi, miệng

3.

Cân bằng nước trong cơ thể được duy trì như thế nào?

a)

Cân bằng nước chủ yếu do gan điều chỉnh.

b)

Cân bằng nước trong cơ thể được duy trì chủ yếu bởi thận và hormone.

c)

Cân bằng nước phụ thuộc vào chế độ ăn uống mà không cần hormone.

d)

Cân bằng nước được duy trì bằng cách uống nhiều nước.

4.

Thận có chức năng gì trong việc điều hòa nước và muối?

a)

Thận chỉ sản xuất nước tiểu.

b)

Thận điều hòa nước và muối bằng cách lọc máu, tái hấp thu và bài tiết.

c)

Thận không có vai trò trong việc điều hòa muối.

d)

Thận chỉ lọc máu mà không tái hấp thu.

5.

Mô tả cấu trúc của thận và vai trò của từng phần.

a)

Thận gồm vỏ thận, tủy thận, cầu thận, ống thận và bể thận, mỗi phần có vai trò riêng trong việc lọc và xử lý nước tiểu.

b)

Bể thận là nơi sản xuất hormone điều hòa nước tiểu.

c)

Vỏ thận và tủy thận không có vai trò trong việc lọc nước tiểu.

d)

Thận chỉ có một phần duy nhất là cầu thận.

6.

Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong việc duy trì cân bằng nội môi?

a)

Hệ tuần hoàn chỉ vận chuyển oxy mà không loại bỏ chất thải.

b)

Hệ tuần hoàn không ảnh hưởng đến việc điều hòa nhiệt độ cơ thể.

c)

Hệ tuần hoàn chỉ có vai trò trong việc tiêu hóa thức ăn.

d)

Hệ tuần hoàn duy trì cân bằng nội môi bằng cách vận chuyển chất dinh dưỡng và loại bỏ chất thải.

7.

Nêu các thành phần chính của hệ tuần hoàn ở động vật.

a)

Da, lông, móng

b)

Tim, mạch máu, máu

c)

Dạ dày, ruột, não

d)

Phổi, thận, gan

8.

Hô hấp ở động vật diễn ra như thế nào?

a)

Hô hấp ở động vật chỉ thải ra nitơ.

b)

Hô hấp ở động vật chỉ diễn ra qua da.

c)

Động vật không cần oxy để sống.

d)

Hô hấp ở động vật diễn ra qua quá trình trao đổi khí, hấp thụ oxy và thải carbon dioxide.

9.

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra ở đâu và như thế nào?

a)

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra ở bề mặt đất.

b)

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở lá.

c)

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra trong rễ.

d)

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra trong tế bào, chủ yếu ở ti thể.

10.

Tại sao nước lại quan trọng đối với quá trình bài tiết?

a)

Nước chỉ cần thiết cho việc tiêu hóa thức ăn.

b)

Nước không có vai trò gì trong quá trình bài tiết.

c)

Nước rất quan trọng cho quá trình bài tiết vì nó giúp hòa tan và loại bỏ chất thải.

d)

Nước làm tăng lượng chất thải trong cơ thể.

11.

Cơ chế nào giúp thận lọc máu và tạo ra nước tiểu?

a)

Quá trình trao đổi khí ở phổi.

b)

Sự tuần hoàn máu trong tim.

c)

Quá trình lọc cầu thận và tái hấp thu tại ống thận.

d)

Quá trình hấp thụ dinh dưỡng tại ruột non.

12.

Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra như thế nào?

a)

Trao đổi khí ở thực vật chỉ diễn ra vào ban đêm.

b)

Trao đổi khí ở thực vật diễn ra qua khí khổng, hấp thụ CO2 và thải O2 trong quá trình quang hợp.

c)

Quá trình trao đổi khí chỉ xảy ra qua rễ cây.

d)

Thực vật không cần CO2 để phát triển.

13.

Tại sao cân bằng nội môi lại quan trọng đối với sức khỏe?

a)

Cân bằng nội môi quan trọng vì nó duy trì sự ổn định cho các chức năng sinh lý và sức khỏe tổng thể.

b)

Cân bằng nội môi có thể thay đổi mà không gây hại cho cơ thể.

c)

Cân bằng nội môi chỉ quan trọng cho động vật.

d)

Cân bằng nội môi không ảnh hưởng đến sức khỏe.

14.

Nêu các bệnh liên quan đến chức năng thận.

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh tiểu đường

c)

Viêm thận, suy thận cấp và mạn tính, sỏi thận, bệnh thận đa nang, hội chứng thận hư.

d)

Bệnh viêm phổi

15.

Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm có các giai đoạn nào sau đây?

(1) Đồng hóa các chất.   

(2) Lấy thức ăn.         

(3) Tiêu hóa thức ăn.              

(4) Thải chất cặn bã.               

(5) Hấp thụ chất dinh dưỡng.

a)

(2), (3), (5), (1).

b)

(1), (2), (4), (5).               

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(2), (4), (5), (1).

16.

Trình tự nào đúng khi nói về quá trình dinh dưỡng ở động vật?

a)

Tiêu hóa thức ăn Lấy thức ăn Hấp thụ chất dinh dưỡng Đồng hóa các chất.

b)

Lấy thức ăn Tiêu hóa thức ăn Hấp thụ chất dinh dưỡng Đồng hóa các chất.

c)

Đồng hóa các chấtHấp thụ chất dinh dưỡng Tiêu hóa thức ăn Lấy thức ăn.

d)

Hấp thụ chất dinh dưỡng Đồng hóa các chất Lấy thức ănTiêu hóa thức ăn.

17.

Hình bên mô tả các giai đoạn của quá trình tiêu hóa thức ăn ở một loài động vật, em hãy cho biết loài động vật đó có hình thức tiêu hóa nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào và ngoại bào.

c)

Tiêu hóa nội bào.

d)

Tiêu hóa trong túi tiêu hóa.

18.

Hình vẽ bên mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở thủy tức. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Miệng chỉ làm nhiệm vụ lấy thức ăn.

b)

Động vật này chỉ tiêu hóa nội bào.

c)

Động vật này chỉ tiêu hóa ngoại bào.

d)

Động vật này tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

19.

Hình bên mô tả về ống tiêu hóa và các tuyến tiết dịch tiêu hóa ở người, chú thích đúng cho (1), (2), (3), (4) như sau:

a)

(1) Dạ dày, (2) Ruột non (3) Ruột già, (4) Hậu môn.

b)

(1) Ruột non, (2) Ruột già, (3) Dạ dày, (4) Hậu môn.

c)

(1) Dạ dày, (2) Ruột non (3) Ruột già, (4) Trực tràng.

d)

(1) Trực tràng, (2) Ruột non (3) Ruột già, (4) Dạ dày.

20.

Sơ đồ sau mô tả về ống tiêu hóa ở người: Khoang miệng → Thực quản → Dạ dày → X → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn. Bộ phận X có chức năng nào dưới đây?

a)

Là nơi nghiền nhỏ và trộn thức ăn với nước bọt.

b)

Là nơi diễn ra hầu hết quá trình biến đổi hóa học.

c)

Là nơi diễn ra tái hấp thụ nước trước khi thải ra ngoài

d)

Là nơi chỉ diễn ra tiêu hóa cơ học, nghiền nhỏ thức ăn.

21.

Một nhóm học sinh tham gia ngoại khoá với chủ đề “ An toàn vệ sinh thực phẩm ”. Các em đã tiến hành thảo luận và đưa ra các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong gia đình. Biện pháp nào sau đây không đúng?

a)

Kiểm tra thực phẩm trước khi mua, không sử dụng thực phẩm đã bị mốc, ôi thiu, hết hạn sử dụng hay không rõ nguồn gốc xuất xứ.

b)

Thực phẩm, dụng cụ trước khi chế biến phải được rửa, xử lí sạch sẽ.

c)

Thức ăn thừa có thể được hâm đi hâm lại nhiều lần để ăn tiếp.

d)

Không sử dụng sách, báo cũ, bao ni lông màu để gói thức ăn chín.

22.

Là một học sinh, em sẽ chọn thực đơn nào sau đây cho bữa trưa để cung cấp đủ năng lượng cho các hoạt động học tập?

a)

Cơm trắng, thịt kho tàu, canh rau

b)

Mì tôm, xúc xích, kẹo ngọt

c)

Hamburger, khoai tây chiên, nước ngọt

d)

Gỏi cuốn, trái cây, sữa chua

23.

Hiện nay, nhu cầu về thực phẩm sạch đang ngày càng gia tăng và trở thành một xu hướng tiêu dùng phổ biến. Các nhận định sau Đúng hay Sai khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống?(Hãy chọn các phương án đúng)

a)

Thực phẩm sạch chỉ đơn giản là những thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên.

b)

Sử dụng thực phẩm sạch giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư.

c)

Ăn nhiều rau xanh là cách đơn giản nhất để đảm bảo ăn thực phẩm sạch.

d)

An toàn cho người sử dụng và tránh được các bệnh do các tác nhân sinh học, hoá học, vật lí trong thức ăn gây ra.

24.

Trong lớp học 11A có đến 8 bạn thừa cân( béo phì), một nhóm học sinh đã tiến hành tìm hiểu và thảo luận về khẩu phần ăn của các bạn trong lớp. Qua quá trình thảo luận nhóm đã rút ra một số kết luận về nguyên nhân dẫn đến béo phì và biện pháp hạn chế thừa cân. Các kết luận sau đây Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án sai)

a)

Ăn quá nhiều đồ ngọt có thể dẫn đến béo phì.

b)

Đồ ăn vặt thường chứa nhiều đường, chất béo, gây tăng cân và các bệnh liên quan đến béo phì.

c)

Cần ăn đủ 4 nhóm chất, hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ngọt, uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, trái cây, tập thể dục thường xuyên để hạn chế béo phì. 

d)

Ăn thức ăn chứa nhiều chất xơ; vitamin; khoáng chất; ít đường, chất béo… đây là những thức ăn không lành mạnh.

25.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh về đường tiêu hoá. Bệnh khá phổ biến, đặc biệt là ở những người thường xuyên ăn quá no, ăn đêm, uống nhiều cà phê, rượu bia, hoặc những người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Một nhóm học sinh tìm hiểu về bệnh này, rồi tiến hành thảo luận phương pháp phòng ngừa. Các nhận định sau Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án đúng)

a)

Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày sẽ giúp giảm nguy cơ trào ngược dạ dày.

b)

Cần uống thuốc kháng acid ngay khi có triệu chứng là cách tốt nhất để điều trị bệnh.

c)

Tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm triệu chứng trào ngược.

d)

Thức ăn cay nóng không gây ảnh hưởng đến bệnh trào ngược.

26.

Lan là một học sinh đang sống xa nhà và phải tự nấu ăn. Do lịch học bận rộn, bạn thường xuyên chọn ăn thức ăn nhanh hoặc ăn vội vàng để tiết kiệm thời gian. Gần đây, Lan bắt đầu gặp phải các vấn đề tiêu hóa như đau bụng, khó tiêu và đôi khi là buồn nôn. Lan lo lắng và quyết định tìm hiểu các biện pháp để cải thiện tình trạng tiêu hóa của mình. Các biện pháp sau Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án sai)

a)

Ăn nhiều thức ăn giàu chất xơ như rau, củ, quả

b)

Thường xuyên ăn thực phẩm chín tái để giữ nguyên giá trị dinh dưỡng.

c)

Uống đủ nước mỗi ngày để hỗ trợ quá trình tiêu hóa.

d)

Tiến hành tập thể dục giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện chức năng tiêu hóa.

27.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non của người?

1. Diễn ra đồng thời hai quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học.

2. Enzyme amylase tiếp tục tiêu hoá tinh bột thành thành glucose trong ruột non.

3. Enzyme pepsin từ dạ dày đưa xuống ruột non tiếp tục tiêu hoá protein.

4. Nước được hấp thụ chủ yếu trong ruột non.

(a)  

28.

Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

1. Thức ăn được tiêu hóa bên ngoài tế bào.

2. Thức ăn được tiêu hóa bên trong các tế bào nhờ enzyme tiêu hóa.

3. Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày của cơ thể.

4. Động vật này có hệ tiêu hóa đơn giản với dạ dày và ruột.​

(a)  

29.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hoá thức ăn trong dạ dày của người?

1. Enzyme pepsin trong dạ dày giúp phân hủy protein thành các peptide nhỏ.

2. Dạ dày tiết ra dịch mật để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn.

3. Dạ dày có môi trường pH acid, giúp tiêu diệt vi khuẩn và kích hoạt enzyme tiêu hóa.

4. Thức ăn trong dạ dày được tiêu hóa hoàn toàn trước khi chuyển sang ruột non.

(a)  

30.

Trong một buổi ngoại khoá ở trường học với chủ đề “ Dinh dưỡng và tuổi học đường”, các nhóm học sinh tiến hành thảo luận và xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho lứa tuổi học sinh. Trong các thảo luận sau, có bao nhiêu ý đúng?

1. Học sinh chỉ cần ăn no là đủ, không cần quan tâm đến chất lượng bữa ăn.

2. Nhu cầu về năng lượng cho các bạn nam lứa tuổi 15-19 là 2820 Kcal/ngày.

3. Nhu cầu về protein cho các bạn nữ lứa tuổi 15-19 là 63g/ngày.

4. Trái cây và rau xanh cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của học sinh.

(a)  

31.

Ở trường THPT A, đầu năm học đã tiến hành khám sức khoẻ cho toàn thể học sinh của trường. Kết quả khối lớp 11 có 5 bạn thuộc trường hợp bị suy dinh dưỡng. Sau khi học xong nội dung kiến thức bài Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật, giáo viên bộ môn giao nhiệm vụ cho lớp 11 A đưa ra các giải pháp để phòng bệnh suy dinh dưỡng tuổi học đường. Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp không đúng?

1. Cải thiện chế độ ăn uống bằng cách ăn đủ các nhóm chất dinh dưỡng: chất bột đường, chất béo, protein, vitamin và khoáng chất và bổ sung đầy đủ nước.

2. Tăng cường các loại thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, trái cây.

3. Tăng cường đồ ăn nhanh, đồ ngọt, nước ngọt có gas để cung cấp năng lượng kịp thời.

4. Tăng cường kiến thức về dinh dưỡng cho phụ huynh và học sinh.

(a)  

32.

Tiêu hóa là quá trình

a)

tạo ra chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành nên phân thải ra ngoài cơ thể.

b)

tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng từ thức ăn cho cơ thể.

c)

biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.

d)

biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

33.

Hệ đệm bicacbonat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

a)

Duy trì cân bằng lượng đường glucôzơ trong máu.

b)

Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

c)

Duy trì cân bằng độ pH của máu.

d)

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

34.

Loại hoocmon nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?

a)

Insulin.

b)

Glucagon.

c)

Progesteron.

d)

Tiroxin.

35.

Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là

a)

hệ thần kinh và tuyến nội tiết.

b)

các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

cơ và tuyến.

36.

Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn thì sẽ làm giảm huyết áp. Nôn sẽ làm giảm huyết áp là vì:

a)

Khi nôn nhiều làm bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm làm huyết áp giảm.

b)

Khi nôn nhiều thì sẽ mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm huyết áp giảm.

c)

Khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, dẫn tới làm giảm huyết áp.

d)

Khi nôn nhiều dẫn tới mất dinh dưỡng, làm cho thành mạch máu co lại làm giảm huyết áp.

37.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

38.

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế

a)

điều hòa huyết áp

b)

duy trì nồng độ glucozơ trong máu

c)

điều hòa áp suất thẩm thấu

d)

điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu

39.

Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là

a)

yếu tố di truyền.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.

d)

không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

40.

Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?

a)

Các cơ quan, tế bào lympho T.

b)

Các cơ quan, đại thực bào.

c)

Da, niêm mạc, các chất tiết.

d)

Da, niêm mạc, kháng thể.

41.

Một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời vì

a)

sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.

b)

sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.

c)

virus gây bệnh đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi môi trường sống.

d)

thuốc kháng sinh đã tiêu diệt và ngăn chặn tái nhiễm của virus.

42.

Trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19, vũ khí mạnh nhất của cơ thể chính là hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của chúng ta hoạt động nhằm tìm ra mầm bệnh và những "kẻ xâm lược" không có nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đáp ứng miễn dịch là cách thức cơ thể của chúng ta nhận dạng và bảo vệ bản thân trước vi khuẩn, virus và các tác nhân ngoại lai có hại khác. Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?

a)

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.

b)

Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.

c)

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...

d)

Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.

43.

Khi nói về hệ miễn dịch, nhận định nào sau đây là đúng ?

a)

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày,…

b)

Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

44.

Thành phần nào có trong sữa mẹ mà không có trong các loại sữa bột và sữa đặc?

a)

kháng thể

b)

lợi khuẩn

c)

kháng nguyên

d)

chất vi lượng

e)

protein

45.

Câu 8: Miễn dịch là gì?

a)

. Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh

b)

Là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh

c)

Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể

d)

Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại

46.

Ở động vật, các chất dinh dưỡng được tạo ra từ quá trình tiêu hóa được hấp thụ và tổng hợp thành các chất cần thiết đồng thời tích lũy năng lượng. Đây là dấu hiệu đặc trưng nào của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể.

b)

B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.

c)

C. Thải các chất ra môi trường.

d)

D. Điều hòa.

47.

Đặc điểm nào sau đây là của sinh vật dị dưỡng?

a)

A. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

b)

B. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ.

c)

C. Sử dụng năng lượng ánh sáng.

d)

D. Tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.

48.

Ở cà chua, lá cây trở nên nhỏ, màu lục đậm chuyển dần sang màu đỏ tía là dấu hiệu thiếu nguyên tố

a)

A. nitrogen.

b)

B. sulfur.

c)

C. phosphorus.

d)

D. silicon.

49.

Thoát hơi nước ở lá cây có vai trò

a)

A. tạo động lực đầu trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

b)

B. làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

c)

C. làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.

d)

D. ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

50.

Hiện tượng tự nhiên được con người ứng dụng để sản xuất phân đạm trong nhà máy bằng phương pháp nhân tạo là

a)

A. sấm sét, tia lửa điện.

b)

B. mưa.

c)

C. gió.

d)

D. nắng.