wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh - 11

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa

a)

Những cá thể cùng loài

b)

Những cá thể khác loài

c)

Những cá thể cùng lứa trong loài

d)

Con với bố mẹ

2.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở

a)

Màng trước xinap

b)

Khe xinap

c)

Chuỳ xinap

d)

Màng sau xinap

3.

Xinap là diện tiếp xúc giữa

a)

Các tế bào ở cạnh nhau

b)

Tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

Tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

Các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)

4.

Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xinap là

a)

Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

b)

Các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau

c)

Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

d)

Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap

5.

Xung thần kinh xuất hiện

a)

Khi xuất hiện điện thế hoạt động

b)

Tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

c)

Tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

d)

Sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

6.

 Hướng động là:

a)

Vận động của rễ hướng về lòng đất

b)

Hướng mà cây sẽ cử động vươn đến

c)

Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng

d)

Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích của môi trường.

7.

Hai kiểu hướng động chính là

a)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)

b)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướg động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

8.

Ứng động (Vận động cảm ứng)là:

a)

Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

b)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.

c)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

9.

Các kiểu ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng 

a)

Ứng động không sinh trưởng: Nhiệt ứng động, hóa ứng động

b)

Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương, ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.

c)

. Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, động ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương 

d)

Ứng động sinh trưởng: ưng động sức trương, quang ứng động

10.

Cảm ứng của động vật là:

a)

Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

Phản ứng đới với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

11.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận phản hồi thông tin.

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận thực hiện phản ứng à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận phản hồi thông tin.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

Bộ phận trả lời kích thích à Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận thực hiện phản ứng.

12.

Tập tính động vật là:

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

13.

Hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật?

a)

Điều kiện hoá đáp ứng.

b)

Học ngầm

c)

Điều kiện hóa hành động

d)

Học khôn

14.

Xinap là:

a)

 Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.

b)

Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

d)

Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).

15.

 Chú thích nào cho hình bên là đúng?

a)

1 – chùy xináp, 2 – khe xináp, 3 – màng trước xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

b)

1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – màng sau , 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

c)

1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – khe xináp, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

d)

1 – màng trước xináp, 2 – chùy xináp, 3 – khe xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

16.

Điện thế hoạt động là:

a)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

b)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.

c)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.

d)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.

17.

Ở chim, trong hệ thống hô hấp của chúng không xuất hiện khí cặn vì:

a)

Phổi chim không được cấu tạo bởi phế nang mà có các túi khí nên có thể thoát toàn bộ khí ra bên ngoài mà không có khí cặn.

b)

Hệ hô hấp của chim gồm phổi và các túi khí nên khí cặn không tồn tại trong phổi mà đẩy sang túi khí sau

c)

Dòng khí lưu thông trong hệ hô hấp đi theo một chiều từ khí quản sang túi khí sau, phổi, túi khí trước và ra ngoài nên không tạo khí cặn.

d)

Các khí cặn được áp lực cao từ phổi đẩy vào các xoang xương tạo ra khối lượng riêng thấp, là đặc điểm thích nghi giúp chim bay tốt.

18.

Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hệ tuần hoàn kín có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.

b)

Máu chảy trong động mạch với áp lực khá thấp nhưng liên tục vì thế vẫn đến được các cơ quan trong cơ thể.

c)

Máu trao đổi chất bằng cách tiếp xúc trực tiếp với các tế bào.

d)

Máu được lưu thông liên tục trong mạch tuần hoàn kín.

19.

Ở tim của nhóm động vật nào sau đây không có sự pha trộn giữa dòng máu giàu O2 và dòng máu giàu CO2 ?

a)

Cá xương, chim, thú.

b)

Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.

c)

Lưỡng cư, thú.

d)

Lưỡng cư, bò sát, chim

20.

 Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế

a)

điều hòa huyết áp

b)

duy trì nồng độ glucozơ trong máu

c)

điều hòa áp suất thẩm thấu

d)

. điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu

21.

Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

a)

 Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

b)

 Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

c)

 Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

d)

Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

22.

Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng đất

c)

Hướng nước

d)

Hướng tiếp xúc

23.

Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

b)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

d)

Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

24.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?

a)

Tế bào cảm giác à Mạng lưới thần kinh à Tế bào mô bì cơ.

b)

Tế bào cảm giác à Tế bào mô bì cơ à Mạng lưới thần kinh.

c)

Mạng lưới thần kinh à Tế bào cảm giác à Tế bào mô bì cơ.

d)

Tế bào mô bì cơ à Mạng lưới thần kinh à Tế bào cảm giác.

25.

Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:

a)

Não và thần kinh ngoại biên

b)

Não và tuỷ sống.

c)

Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

d)

Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.

26.

Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập: 

a)

​Điều kiện hoá đáp ứng.

b)

Học ngầm.

c)

Điều kiện hoá hành động.

d)

Học khôn.

27.

Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

a)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

b)

Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

c)

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

d)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

28.

Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :

a)

Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp

b)

Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp

c)

Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp

d)

Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp

29.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

a)

Tác nhân kích thích từ một hướng

b)

Sự phân giải sắc tố

c)

Đóng khí khổng

d)

Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

30.

Hai kiểu hướng động chính là

a)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)

b)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

. Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

31.

Khi làm thí nghiệm về sự sinh trưởng của cây trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta thu được kết quả như ở hình dưới đây:

a)

Cây được chiếu sáng từ một phía; cây mọc trong tối hoàn toàn; cây được chiếu sáng từ mọi phía.

b)

Cây mọc trong tối hoàn toàn; cây được chiếu sáng từ một phía; cây được chiếu sáng từ mọi phía.

c)

. Cây được chiếu sáng từ một phía; cây được chiếu sáng ít hơn 10 giờ mỗi ngày; cây được chiếu sáng từ mọi phía

d)

Cây được chiếu sáng từ một phía; cây được chiếu sáng từ mọi phía; cây mọc trong tối hoàn toàn.

32.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

A. Nhiều tác nhân kích thích

b)

B. Tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

c)

C. Tác nhân kích thích không định hướng

d)

D. Tác nhân kích thích không ổn định

33.

Sự đóng mở của khí khổng là ứng động

a)

Sinh trưởng

b)

Không sinh trưởng

c)

Ứng động tổn thương

d)

Tiếp xúc

34.

Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động

a)

Đóng mở khí khổng

b)

Nở hoa

c)

Thức ngủ của lá

d)

Quấn vòng

35.

Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

a)

Tác nhân kích thích không định hướng

b)

Có sự vận động vô hướng

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào

d)

Có nhiều tác nhân kích thích

36.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

Của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

Của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

Định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

Của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

37.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

38.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

Các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

Các hạch thần kinh liên hệ với nhau

39.

Động vật có hệt hần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

a)

Duỗi thẳng cơ thể

b)

Co toàn bộ cơ thể

c)

Di chuyển đi chỗ khác

d)

Co ở phần cơ thể bị kích thích

40.

Tập tính quen nhờ là tập tính động vật không trả lời khi kích thích

a)

Không liên tục và không gây nguy hiểm gì

b)

Ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì

c)

Lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì

d)

Giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì

41.

Ở động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn

a)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh

b)

Phần lớn là tập tính học được

c)

Một số ít là tập tính bẩm sinh

d)

Là tập tính học được

42.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính ?

a)

Bẩm sinh

b)

Hỗn hợp

c)

Học được

d)

Vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp

43.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và ít tiêu tốn năng lượng

b)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

44.

Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật là

a)

Quen nhờn

b)

In vết

c)

Điều kiện hoá

d)

Học ngầm

45.

 Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng.

a)

 Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

b)

 Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

c)

 Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

d)

 Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

46.

Khi cho chó ăn kết hợp với bật đèn nhiều lần. Sau đó chỉ cần bật đèn là chó tiết nước bọt, đây là ví dụ về hình thức học tập nào

a)

Quen nhờn

b)

Điều kiện hoá đáp ứng

c)

Điều kiện hoá hành động

d)

Học ngầm

47.

 Loài nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống?

a)

Gián

b)

Ốc sên

c)

Dơi

d)

Ve sầu

48.

Sự khuếch tán ồ ạt của các ion Na+  từ ngoài vào trong tế bào là nguyên nhân

a)

 Gây ra sự mất phân cực

b)

Làm vỡ túi chứa chất trung gian hóa học ở cúc xinap

c)

 Gây ra sự khử cực và đảo cực

d)

 Dẫn tới hiện tượng tái phân cực

49.

Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III. Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón .

IV. Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

a)

1

b)

2 ( I, II )

c)

3

d)

4

50.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích theo nguyên tắc phản xạ. Hầu hết các phản xạ của chúng là:

a)

phản xạ không điều kiện

b)

 phản xạ có điều kiện

c)

sự co toàn bộ cơ thể

d)

co rút chất nguyên sinh

51.

Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu:

a)

Ứng động sinh trưởng

b)

Nhiệt ứng động

c)

Quang ứng động

d)

Ứng động không sinh trưởng