NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HK sinh 11
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Tiêu hóa là
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá của thuỷ tức là hình thức tiêu hoá
nội bào
ngoại bào.
nội bào và ngoại bào.
đơn bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.
II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp.
III. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa.
IV. Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.
II, III.
I, IV.
I, III.
II, IV.
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí.
mang.
Ở sâu bọ, sự trao đổi khí diễn ra ở
mang.
phổi.
hệ thống ống khí.
màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể
Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Bề mặt trao đổi khí có những đặc điểm
(I). Diện tích bề mặt lớn (II). Mỏng và luôn ẩm ướt
(III). Có rất nhiều mao mạch (IV). Có lỗ thở (V). Có sự lưu thông khí
(I), (II), (III), (IV)
(II), (III), (IV), (V)
(I), (II), (III), (V)
(I), (II), (IV), (V
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Hướng động là hình thức phản ứng
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
Hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
…(*)… là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây. (*) là
Hướng động
Ứng động
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
ứng động sinh trưởng là sự sinh trưởng
không đồng đều tại mặt trên và mặt dưới khi tác nhân kích thích biến đổi.
đồng đều tạo 2 phía đối diện của cơ quan đối với kích thích từ một phía.
không đều tại 2 phía đối diện của cơ quan đối với kích thích từ 1 phía.
đồng đều tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi.
Các dây leo quấn quanh các cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng đất.
Hướng nước.
Hướng sáng.
Hướng tiếp xúc.
Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường
qua khí khổng.
qua lớp cutin.
qua lớp biểu bì.
qua mô giậu.
Vai trò sinh lí nào sau đây không phải của nitơ đối với cơ thể thực vật?
Có vai trò chủ yếu trong quang phân li nước và cân bằng ion.
Nếu thiếu cây không thể phát triển bình thường.
Điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
Thành phần bắt buộc của những hợp chất sinh học quan trọng.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục a và carôtenôit.
diệp lục b và carotenoit.
diệp lục và carôtenôit.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Cam, quít, bưởi.
Những chất được chuyển từ pha sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhiđrat là
ATP và NADPH.
ATP, ADP và ánh sáng mặt trời
H2O, ATP
NADPH, O2.
Quang hợp xảy ra mạnh nhất ở miền ánh sáng nào?
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng xanh tím.
Ánh sáng đỏ, lục.
Ánh sáng xanh tím, đỏ.
. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp câu nào sau đây là không đúng?
Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần.
Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
Khi nhiệt độ tăng trên nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh.
Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích lá.
Tăng cường độ quang hợp.
Tăng hệ số kinh tế.
Tăng cường độ hô hấp.
Hô hấp ở thực vật là quá trình
cây hấp thu khí O2 thải CO2
cây sử dụng O2 tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào, cơ thể.
oxi hoá các chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng.
dị hoá, biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện
CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
O2 cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều.
cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt.
cường độ ánh sáng thấp, CO2 tích lũy nhiều.
Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể.
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30 – 50%).
Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, (1) và (2) là những chất nào? 6O2 + (1) → 6CO2 + 6H2O + (2)
(1) CO2, (2) C6H12O6.
(1) C6H12O6, (2) ATP.
(1) H2O, (2) ATP.
(1) ATP, (2) C6H12O6.
Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể
phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển được.
phản ứng lại các kích thích của môi trường một cách gián tiếp.
phản ứng tức thời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển được.
cảm nhận các kích thích của môi trường.
Hệ thần kinh dạng ống gồm có:
Hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
Tủy sống và dây thần kinh tủy.
Não bộ và tủy sống.
Não bộ và dây thần kinh não.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:
Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc dạng có hệ thần kinh lưới gồm
giun đất, bọ ngựa, cánh cam.
sứa, san hô, hải quỳ.
cá, ếch, thằn lằn.
trùng roi, trùng amíp,
Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc dạng có hệ thần kinh chuồi hạch gồm
giun đất, bọ ngựa, cánh cam.
sứa, san hô, hải quỳ.
cá, ếch, thằn lằn.
trùng roi, trùng amíp.
Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc dạng có hệ thần kinh ống gồm
giun đất, bọ ngựa, cánh cam.
sứa, san hô, hải quỳ.
cá, ếch, thằn lằn.
trùng roi, trùng amíp.
Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuổi hạch?
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Khi bị kích thích cơ thể phản ứng bằng cách co toàn thân thuộc động vật
có hệ thần kinh dạng lưới.
có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
có hệ thần kinh dạng ống.
động vật nguyên sinh.
Hệ thần kinh dạng ống tiến hoá hơn các hệ thần kinh lưới và chuỗi hạch. Giải thích nào sau đây không hợp lý?
Hệ thần kinh dạng ống có số lượng tế bào thần kinh nhiều hơn.
Hệ thần kinh dạng ống có sự tập trung các tế bào thần kinh cao hơn.
Hệ thần kinh dạng ống có mối liên hệ giữa các tế bào thần kinh đa dạng, phức tạp hơn.
Hệ thần kinh dạng ống có các tế bào thần kinh phân bố khắp cơ thể rộng hơn.
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự:
Nút xoang nhĩ -> Bó His -> Nút nhĩ thất -> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Bó His-> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ -> Mạng lưới Purkinje.-> Nút nhĩ thất -> Bó His.
Nút xoang nhĩ -> Mạng Purkinje -> Bó His-> Nút nhĩ thất.
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kỳ hoạt động của tim?
Pha có tâm thất → pha dãn chung → pha co tâm nhĩ.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha dãn chung → pha co tâm thất.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
Điều nào không đúng về quá trình thoát hơi nước
A. thoát hơi nước giúp vận chuyển nước, ion khoáng.
B. cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
C. hạ nhiệt độ cho lá. D. Chỉ thực hiện qua cutin.
A
B
C
D
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là:
Ty thể
Không bào
Lục lạp
Lưới nội chất
Câu 6: Cơ quan quang hợp chủ yếu ở thực vật là
thân.
lá.
thân xanh và lá.
quả xanh và lá.
Pha sáng là
A. Pha hấp thụ năng lượng ánh sáng .
B. Pha hấp thụ và biến đổi ánh sáng.
C. pha hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành ATP và NADPH. D. pha sử dụng năng lượng ánh sáng thành để đồng hóa cacbonic tạo hợp chất hữu cơ.
A
B
C
D
Pha tối là
A. Pha hấp thụ năng lượng ánh sáng .
B. Pha hấp thụ và biến đổi ánh sáng.
C. pha hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành ATP và NADPH. D. pha đồng hóa cacbonic tạo hợp chất hữu cơ.
A
B
C
D
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
A. cực đại. B. cực tiểu.
C. mức trung bình D. trên mức trung bình.
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
A
B
C
D
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
A. nằm dọc theo chiều dài cơ thể
B. nằm dọc theo lưng và bụng
C. nằng dọc theo lưng
D. phân bố ở một số phần cơ thể
A
B
C
D
