NEW
Font size
WorksheetsRonaldo sinhhhhhhhhhhh
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết
glycosidic
peptide
ion
. liên kết hidro
Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate ở đa số vi sinh vật là
monopeptide
polysaccharide.
polypeptide.
monosaccharide.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
liên kết glycerol và glutamic acid.
liên kết lysine và acid béo.
liên kết glycerol và acid béo.
liên kết lysine và glutamic acid.
Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử
nitrogenous base.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid.
acetyl-CoA.
Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các
nucleotide.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid.
acetyl-CoA.
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các……….. polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
acid phân giải.
acid tổng hợp.
enzym phân giải
enzym tổng hợp
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn
đường đôi
cellulose
tinh bột
Có hai hình thức lên men, đó là
lên men rượu và lên men lactic
lên men hiếu khí và lên men kị khí.
. lên men lactic và lên men hiếu khí
lên men rượu và lên men kị khí
Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?
CO2.
Ethanol
Lactic acid.
Acetic acid
Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là
lên men ethanol.
lên men kị khí
lên men lactic
lên men hiếu khí
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
amino acid.
ethanol.
nucleotide.
lactic acid.
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ
enzym nuclease
lipase.
enzym protease.
lactic acid.
Cho sơ đồ quá trình lên men rượu sau đây:
Tinh bột (1) Ethanol + CO2.
Cụm từ thích hợp để điền vào hai vị trị (1) và (2) là
(1) Lactic acid, (2) Vi khuẩn lactic dị hình
1) Glucose, (2) Nấm men rượu
(1) Glucose, (2) Vi khuẩn lactic đồng hình
(1) Lactic acid, (2) Nấm men rượu.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein
Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosidic.
Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n à Protein.
Các vi sinh vật dưới đây đều có khả năng cố định đạm, ngoại trừ
Beijerinckia
Rhizobium.
Azotobacter
Pseudomonas sp.
Đâu KHÔNG phải là ứng dụng của vi sinh vật trong tự nhiên?
Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Cải thiện chất lượng đất.
Sản xuất dược phẩm.
Làm sạch môi trường.
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở
bên trong nhân tế bào vi sinh vật.
bên ngoài cơ thể vi sinh vật.
bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật.
tại ti thể của tế bào vi sinh vật.
Mắc xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn là
Vi sinh vật dị dưỡng
Vi sinh vật tự dưỡng.
Vi sinh vật hiếu khí.
Vi sinh vật kị khí
Chức năng của vi sinh vật nằm ở mắc xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn là
Chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ.
Chuyển hóa ánh sáng thành chất vô cơ.
Chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Chuyển hóa ánh sáng thành chất hữu cơ.
Một số loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường gọi là gôm. Các phát biểu sau đây nói về vai trò của gôm:
(1) Gôm có vai trò bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô.
(2) Gôm giúp ngăn cản sự tiếp xúc với virus.
(3) Gôm là nguồn dự trữ carbon cho vi sinh vật.
(4) Gôm là nguồn dự trữ năng lượng cho vi sinh vật.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật:
(1) Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người.
(2) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
(3) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong đời sống.
(4) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong sản xuất.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người?
(1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh.
(2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa.
(3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học.
(4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme.
1
2
3
4
DNA, RNA và protein được tổng hợp ở vi sinh vật (1)………ở mọi tế bào sinh vật và là biểu hiện của (2)………từ nhân đến tế bào chất. Các cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là
(1) khác nhau, (2) dòng xung điện.
(1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền
(1) khác nhau, (2) dòng thông tin di truyền.
(1) tương tự, (2) dòng thông tin di truyền.
Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường
(1) hiếu khí. (2) kị khí. (3) lên men.
Trong các con đường trên, con đường đúng là
Chỉ (3) đúng.
Chỉ (1) và (2) đúng
Chỉ (1) và (3) đúng.
Cả (1), (2) và (3) đều đúng.
Cá+muối ---> ủ chượp+ rút nước mắm
Đây là ứng dụng của quá trình nào ở vi sinh vật
Phân giải carbohydrate.
Phân giải protein.
Tổng hợp carbohydrate.
Tổng hợp protein.
Vi khuẩn thích nghi với môi trường, tăng cường tiết enzym trao đổi chất, chuẩn bị phân chia xảy ra ở pha nào?
Lũy thừa.
Tiềm phát.
Cân bằng.
Suy vong.
Tốc độ phân chia tối đa là đặc điểm của pha nào?
Lũy thừa
Tiềm phát
Cân bằng.
Suy vong.
Số lượng vi khuẩn sinh ra bằng với số lượng vi khuẩn chết đi là đặc điểm của pha nào?
Lũy thừa.
Tiềm phát
Cân bằng
Suy vong
Số lượng vi khuẩn sinh ra ít hơn số lượng vi khuẩn chết đi là đặc điểm của pha nào?
Lũy thừa.
Tiềm phát.
Cân bằng
Suy vong.
Hình thức sinh sản phổ biến của vi khuẩn là?
Phân đôi.
Nảy chồi
Bào tử
Trinh sản
Ở vi sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình thức phân đôi, gặp chủ yếu ở loài nào?
Trùng roi, amip.
Nấm men bia.
Nấm sợi.
Mucor spp
Sinh sản bằng cách tiếp hợp giữa 2 tế bào mẹ. Gặp ở?
Trùng roi
Trùng giày.
Nấm men bia.
Nấm sợi.
Sinh sản bằng cách tiếp hợp các bào tử đơn bội tạo thành hợp tử. Gặp ở?
Trùng roi.
Trùng giày.
Nấm men bia
A. Nấm sợi.
Các yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Ngoại trừ?
Chất dinh dưỡng.
Chất sát khuẩn.
Chất kháng sinh
Độ ẩm.
Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Ngoại trừ?
Chất sát khuẩn.
Nhiệt độ.
pH.
Áp suất thẩm thấu.
: Đối với vi sinh vật, chất nào dưới đây được xem là nhân tố sinh trưởng. Ngoại trừ?
Axit amin
Nước.
Vitamin.
Pirimidin.
Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi?
Nitơ.
Lưu huỳnh.
Photpho.
Clo.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.
sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.
sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp nuôi cấy vi sinh vật không liên lục?
Điều kiện môi trường nuôi cấy được duy trì ổn định.
Pha lũy thừa thường chỉ được vài thế hệ.
Không đưa thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy.
Không rút bỏ các chất thải và sinh khối dư thừa.
Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?
Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương đương.
Giúp môi trường không bị thay đổi bằng cách không bổ sung dinh dưỡng.
Lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương tránh ứ nhiều chất dinh dưỡng.
Liên tục bổ sung các chất dinh dưỡng vào, nhưng không lấy đi dich nuôi cấy.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Pha tiềm phát là pha lag.
(2) Pha lũy thừa là pha log.
(3) Trong nuôi cấy liên tục không có pha suy vong.
(4) Trong nuôi cây không liên tục thì không có pha tiềm phát và pha lũy thừa.
1
2
3
4
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là
Chất ức chế sinh trưởng
Nhân tố sinh trưởng
Chất dinh dưỡng
Chất hoạt hóa enzim
Để bảo quản các thực phẩm tươi sống được lâu hơn, người ta thường tiến hành ướp lạnh. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu
Độ pH
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Việc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn trên một số loại rau, trái cây bằng cách ngâm nước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây?
Nhiệt độ.
Độ pH.
Áp suất thẩm thấu
Ánh sáng.
Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn?
Xà phòng gồm các chất kháng sinh.
Xà phòng không có các chất kháng sinh
Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn
Xà phòng không có cồn y tế.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
(1) Pha tiềm phát đã có sự phân chia tế bào.
(2) Pha lũy thừa có tốc độ phân chia của tế bào đạt tối đa.
(3) Trong nuôi cấy liên tục không có pha suy vong.
(4) Trong nuôi cây không liên tục thì không có pha tiềm phát và pha lũy thừa.
1
2
3
4
Kháng sinh là những thuốc chống lại
vi khuẩn
vi rút
vi sinh vật không chọn lọc.
. tất cả các sinh vật.
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào
. pha tiềm phát.
cuối pha lũy thừa.
Cuối pha cân bằng
đầu pha suy vong
Bác sĩ chẩn đoán bạn bị viêm họng do liên cầu khuẩn và kê đơn kháng sinh trong 10 ngày. Sau 5 ngày bạn thấy hết sốt và hết đau họng. Bạn sẽ làm gì?
Ngừng thuốc vì dùng lâu sẽ bị nhờn kháng sinh và có thể thể bị tác dụng phụ.
Uống thêm 2 ngày nữa rồi ngừng thuốc
Uống đủ liều và đủ thời gian như đơn kê của bác sĩ.
Ngừng thuốc, để dành kháng sinh khi nào bệnh lại thì uống
Bạn có thể làm gì để góp phần hạn chế kháng kháng sinh?
(1) Không tự ý mua hoặc yêu cầu bác sĩ kê kháng sinh để điều trị cảm, cúm.
(2) Không để dành kháng sinh, không hướng dẫn cho bạn bè người thân dùng thuốc kháng sinh giống mình.
(3) Dùng đúng theo đơn của bác sĩ - đúng loại kháng sinh, đúng liều và đúng thời gian.
(4) Tiếp tục mua kháng sinh dùng theo toa cũ của bác sĩ khi bệnh chưa khỏi mà không cần tái khám.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
1
2
3
4
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh nhưng vẫn không bị hỏng?
(1) Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp trong thời gian dài.
(2) Vì ở nhiệt độ thấp, vi sinh vật bị kìm hãm quá trình sinh trưởng.
(3) Tốc độ các phản ứng hóa sinh trong tế bào chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp.
(4) Tốc độ các phản ứng hóa sinh trong tế bào tăng lên khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp.
Các giải thích nào đúng?
1
1,2
1,3
1,2,3
Cá sông và cá biển khi để trong tủ lạnh thì loại cá nào dễ bị hỏng hơn? Tại sao?
Cá biển dễ hỏng hơn vì vi khuẩn bám trên cá biển là những vi khuẩn thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá.
Cá sông dễ hỏng hơn vì cá biển sống trong môi trường nước biển có nhiều muối nên ức chế sinh trưởng của vi sinh vật
Cá biển dễ hỏng hơn vì nước biển có nhiều nhóm vi sinh vật gây hại hơn nước sông.
. Cá sông dễ hỏng hơn vì nước sông có nhiều vi sinh vật gây hại hơn trong nước biển.
