wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quizizz sinh nè!!!

Total questions: 49

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật nào có hình thức tự dưỡng

a)

thực vật

b)

động vật

c)

động vật nguyên sinh

d)

nấm

2.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật :

a)

Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ

b)

Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn

c)

Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp

d)

Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn

3.

Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là

a)

tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng

b)

huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải

c)

phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp

d)

tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải

4.

Dấu hiệu không phải của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

a)

thu nhận các chất từ môi trường

b)

biến đổi các chất

c)

tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng

d)

sinh sản tạo ra cơ thể mới

5.

Nhận xét nào không đúng khi nói về các dấu hiệu đặc trưng quá trình trao đổi chất và năng lượng?

a)

Trong cơ thể động vật, các chất được vận chuyển đến tế bào nhờ hệ tiêu hóa

b)

Thực vật hấp thu nước và khoáng nhờ hệ rễ

c)

Quá trình tổng hợp các chất luôn gắn liền với tích lũy năng lượng

d)

Quá trình trao đổi chất được điều hòa dựa trên nhu cầu của cơ thể

6.

Khi nói về mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, ý nào sau đây không đúng?

a)

Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường cung cấp cho tế bào

b)

Tế bào tổng hợp các chất xây dựng nên tế bào, cơ thể

c)

Tế bào phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng cho cơ thể

d)

Chất thải của quá trình chuyển hóa trong tế bào được cơ thể thải ra môi trường.

7.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có mối quan hệ diễn ra

a)

không đồng thời và gắn bó mật thiết với nhau

b)

đồng thời và gắn bó mật thiết với nhau

c)

không đồng thời và không gắn bó mật thiết với nhau

d)

đồng thời và không gắn bó mật thiết với nhau

8.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước với thực vật?

a)

Điều tiết hoạt động sống của cây

b)

Dung môi hòa tan các chất

c)

Môi trường của các phản ứng

d)

Điều hòa nhiệt độ cơ thể

9.

Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:

(1) Hoạt động trao đổi chất. (2) Sự chênh lệch nồng độ ion.

(3) Năng lượng. (4) Hoạt động thẩm thấu.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Có bao nhiêu nguồn cung cấp Nitrogen (N) trong các nguồn sau?

I. Sấm sét; II. Xác động vật; III. Các loại muối khoáng;

IV. Vi sinh vật; V. Ánh sáng mặt trời; VI. Phân bón.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

11.

Vai trò của nitrogen trong cơ thể thực vật:

a)

là thành phần của acid nucleic, ATP, phospholipid, coenzyme cần cho nở hoa, tạo quả, phát triển rễ

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng

c)

tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, lipid, enzyme, coenzyme, acid nucleic, diệp lục, ATP…

d)

là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

12.

Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu:

a)

Nước và ion khoáng

b)

Xitokinin và Ancaloit

c)

Các amino acid và vitamin

d)

Các axit amin và hoocmon

13.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là

a)

saccharose và acid amin

b)

nước và ion khoáng.

c)

nước và hormone

d)

ion khoáng và hormone

14.

Động lực quan trọng nhất của mạch gỗ là

a)

Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)

b)

Lực kéo của lá (thoát hơi nước ở lá)

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau

d)

Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ

15.

Quá trình trao đổi nước trong cây bao gồm:

a)

sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá

b)

sự hấp thụ nước qua lá, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá

c)

sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở lá và sự thoát hơi nước ở thân

d)

sự hấp thụ nước ở thân, sự vận chuyển nước ở rễ và sự thoát hơi nước ở lá

16.

Nhu cầu nước của cây không phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây ?

a)

Đặc điểm sinh lý của các cây cùng trồng tại đó.

b)

Thời kì sinh trưởng của cây.

c)

Đặc điểm của đất trồng.

d)

Điều kiện thời tiết

17.

Phát biểu đúng khi nói về cơ chế đóng mở khí khổng là

a)

Tế bào khí khổng có thành phía trong mỏng, thành phía ngoài dày.

b)

Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu thì lỗ khí mở ra.

c)

Khi giải phóng các chất thẩm thấu thì tế bào khí khổng tăng hút nước.

d)

Cường độ ánh sáng càng cao thì khí khổng mở càng lớn.

18.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra

19.

Phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thoát hơi nước của lá là

a)

nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ thoát hơi nước

b)

nhiệt độ càng cao thoát hơi nước càng mạnh

c)

nhiệt độ giảm cây ngừng thoát hơi nước

d)

nhiệt độ không ảnh hưởng đến thoát hơi nước

20.

Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuyếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

21.

Trong giới hạn nhiệt độ nhất định

a)

khi tăng nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → tăng sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ

b)

khi giảm nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → tăng sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.

c)

khi tăng nhiệt độ thì làm giảm quá trình hô hấp ở rễ → giảm sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.

d)

khi tăng nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → giảm sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ

22.

Cho các biện pháp sau

(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.

(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.

(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.

(5) Tuyển chọn, sử dụng các loại cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.

(6) Các biện pháp nông sinh, bón phân hợp lý.

Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2), (3), (5) và (6)

c)

(1), (2), (3) và (4)

d)

(3) và (4)

23.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

a)

sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp carbonhydrate và giải phóng oxy từ carbon dioxide và nước.

b)

sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO)

c)

tổng hợp được các hợp chất carbonhydrate và O từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.

d)

sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng O2 từ CO2 và nước.

24.

Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là

a)

lục lạp

b)

ribosome

c)

không bào

d)

Ti thể

25.

Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là

a)

ATP, CO2

b)

ATP, NADPH, O2

c)

ATP, O2, H2O

d)

NADH, ATP, O2

26.

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong ATP và NADPH?

a)

Diệp lục b

b)

Diệp lục a

c)

Carotene

d)

Xanthophyl

27.

Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật

a)

Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng

b)

Quang hợp giúp điều hoà không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính

c)

Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác

d)

Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất

28.

Trong các phát biểu sau:

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1) và (3)

b)

(1) và (4)

c)

(2) và (3)

d)

(2) và (4)

30.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.

b)

Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.

c)

Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.

d)

Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 khí quyển.

31.

Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là

a)

Cung cấp năng lượng chống chịu

b)

Tạo ra sản phẩm trung gian

c)

Miễn dịch cho cây

d)

Tăng khả năng chống chịu

32.

Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn

a)

Đường phân và hô hấp hiếu khí

b)

Đường phân; oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs; Chuỗi chuyền electron

c)

Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận

d)

Oxy hóa chất hữu cơ và khử

33.

Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì

a)

nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxi.

b)

nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.

c)

hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

d)

mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhát định.

34.

Hô hấp ở thực vật là quá trình

a)

hấp thụ khí O2 và thải khí CO2.

b)

oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống.

c)

cây sử dụng O2 để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO2

d)

cây sử dụng O2 và CO2 để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng.

35.

Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí thực vật diễn ra theo trật tự nào?

a)

Đường phân → Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.

b)

Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs→ Đường phân → Chuỗỉ chuyền electron.

c)

Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs.

d)

Chuỗi chuyền electron → Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → Đường phân.

36.

Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

a)

Thân

b)

c)

Rễ

d)

Quả

37.

Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật? (1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

(2) Chuyển hoá các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.

(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.

(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (3) và (4)

d)

(1), (2), (3) và (4)

38.

Tiêu hoá là quá trình

a)

biến đổi các chất dinh dưỡng phức tạp có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

b)

lấy thức ăn và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

lấy thức ăn, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản và hấp thụ chất dinh dưỡng.

d)

biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản, hấp thụ chất dinh dưỡng và tổng hợp thành chất sống của cơ thể.

39.

Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở

a)

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non

b)

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

c)

Miệng, dạ dày, ruột non.

d)

Chỉ diễn ra ở dạ dày.

40.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lyzosome.

c)

Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

41.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn

b)

miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn

c)

miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

42.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

43.

Cho các nguyên tố: K, Ca, Fe, P, S, Mn, Mg, Mo, N, B, Cu, Cl, C; có bao nhiêu nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng?

(a)  

44.

Có bao nhiêu biện pháp có thể nâng cao năng suất cây trồng?

(1) Tưới nước, bón phân hợp lí để lá sinh trưởng tốt

(2) Bố trí hàng, luống phù hợp để tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng

(3) Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng dược tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.

(4) Điểu khiển nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.

(5) Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống có khả năng quang hợp cao.

(a)  

45.

Cho các loài động vật sau: bọt biển, giun dẹp, chó, mèo, cá chép, châu chấu, thuỷ tức. Có bao nhiêu loài trong các loài trên có tiêu hoá nội bào

(a)  

46.

Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá, Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt, có bao nhiêu cơ quan quang hợp có thể xảy ra?

(a)  

47.

Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM

(a)  

48.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?

(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa

(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng

(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào

(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp

(a)  

49.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?

(1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng

(2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính

(3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào

(4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn

(a)