Font size
Worksheetsquizizz sinh nè!!!
Total questions: 49
Worksheet time: 28mins
Sinh vật nào có hình thức tự dưỡng
thực vật
động vật
động vật nguyên sinh
nấm
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật :
Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ
Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải
phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp
tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải
Dấu hiệu không phải của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
thu nhận các chất từ môi trường
biến đổi các chất
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
sinh sản tạo ra cơ thể mới
Nhận xét nào không đúng khi nói về các dấu hiệu đặc trưng quá trình trao đổi chất và năng lượng?
Trong cơ thể động vật, các chất được vận chuyển đến tế bào nhờ hệ tiêu hóa
Thực vật hấp thu nước và khoáng nhờ hệ rễ
Quá trình tổng hợp các chất luôn gắn liền với tích lũy năng lượng
Quá trình trao đổi chất được điều hòa dựa trên nhu cầu của cơ thể
Khi nói về mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, ý nào sau đây không đúng?
Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường cung cấp cho tế bào
Tế bào tổng hợp các chất xây dựng nên tế bào, cơ thể
Tế bào phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng cho cơ thể
Chất thải của quá trình chuyển hóa trong tế bào được cơ thể thải ra môi trường.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có mối quan hệ diễn ra
không đồng thời và gắn bó mật thiết với nhau
đồng thời và gắn bó mật thiết với nhau
không đồng thời và không gắn bó mật thiết với nhau
đồng thời và không gắn bó mật thiết với nhau
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước với thực vật?
Điều tiết hoạt động sống của cây
Dung môi hòa tan các chất
Môi trường của các phản ứng
Điều hòa nhiệt độ cơ thể
Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:
(1) Hoạt động trao đổi chất. (2) Sự chênh lệch nồng độ ion.
(3) Năng lượng. (4) Hoạt động thẩm thấu.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
2
3
4
Có bao nhiêu nguồn cung cấp Nitrogen (N) trong các nguồn sau?
I. Sấm sét; II. Xác động vật; III. Các loại muối khoáng;
IV. Vi sinh vật; V. Ánh sáng mặt trời; VI. Phân bón.
2
3
4
5
Vai trò của nitrogen trong cơ thể thực vật:
là thành phần của acid nucleic, ATP, phospholipid, coenzyme cần cho nở hoa, tạo quả, phát triển rễ
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng
tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, lipid, enzyme, coenzyme, acid nucleic, diệp lục, ATP…
là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu:
Nước và ion khoáng
Xitokinin và Ancaloit
Các amino acid và vitamin
Các axit amin và hoocmon
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
saccharose và acid amin
nước và ion khoáng.
nước và hormone
ion khoáng và hormone
Động lực quan trọng nhất của mạch gỗ là
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)
Lực kéo của lá (thoát hơi nước ở lá)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Quá trình trao đổi nước trong cây bao gồm:
sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá
sự hấp thụ nước qua lá, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá
sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở lá và sự thoát hơi nước ở thân
sự hấp thụ nước ở thân, sự vận chuyển nước ở rễ và sự thoát hơi nước ở lá
Nhu cầu nước của cây không phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây ?
Đặc điểm sinh lý của các cây cùng trồng tại đó.
Thời kì sinh trưởng của cây.
Đặc điểm của đất trồng.
Điều kiện thời tiết
Phát biểu đúng khi nói về cơ chế đóng mở khí khổng là
Tế bào khí khổng có thành phía trong mỏng, thành phía ngoài dày.
Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu thì lỗ khí mở ra.
Khi giải phóng các chất thẩm thấu thì tế bào khí khổng tăng hút nước.
Cường độ ánh sáng càng cao thì khí khổng mở càng lớn.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra
Phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thoát hơi nước của lá là
nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ thoát hơi nước
nhiệt độ càng cao thoát hơi nước càng mạnh
nhiệt độ giảm cây ngừng thoát hơi nước
nhiệt độ không ảnh hưởng đến thoát hơi nước
Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuyếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
Trong giới hạn nhiệt độ nhất định
khi tăng nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → tăng sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ
khi giảm nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → tăng sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.
khi tăng nhiệt độ thì làm giảm quá trình hô hấp ở rễ → giảm sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.
khi tăng nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → giảm sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ
Cho các biện pháp sau
(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.
(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.
(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.
(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.
(5) Tuyển chọn, sử dụng các loại cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
(6) Các biện pháp nông sinh, bón phân hợp lý.
Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3), (5) và (6)
(1), (2), (3) và (4)
(3) và (4)
Quang hợp ở thực vật là quá trình
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp carbonhydrate và giải phóng oxy từ carbon dioxide và nước.
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO)
tổng hợp được các hợp chất carbonhydrate và O từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng O2 từ CO2 và nước.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là
lục lạp
ribosome
không bào
Ti thể
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO2
ATP, NADPH, O2
ATP, O2, H2O
NADH, ATP, O2
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong ATP và NADPH?
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotene
Xanthophyl
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng
Quang hợp giúp điều hoà không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác
Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
2
3
4
5
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (3)
(1) và (4)
(2) và (3)
(2) và (4)
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.
Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.
Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 khí quyển.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tạo ra sản phẩm trung gian
Miễn dịch cho cây
Tăng khả năng chống chịu
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn
Đường phân và hô hấp hiếu khí
Đường phân; oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs; Chuỗi chuyền electron
Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
Oxy hóa chất hữu cơ và khử
Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì
nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxi.
nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.
hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.
mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhát định.
Hô hấp ở thực vật là quá trình
hấp thụ khí O2 và thải khí CO2.
oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống.
cây sử dụng O2 để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO2
cây sử dụng O2 và CO2 để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng.
Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí thực vật diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.
Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs→ Đường phân → Chuỗỉ chuyền electron.
Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs.
Chuỗi chuyền electron → Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → Đường phân.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật? (1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hoá các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
Tiêu hoá là quá trình
biến đổi các chất dinh dưỡng phức tạp có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
lấy thức ăn và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
lấy thức ăn, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản và hấp thụ chất dinh dưỡng.
biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản, hấp thụ chất dinh dưỡng và tổng hợp thành chất sống của cơ thể.
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Miệng, dạ dày, ruột non.
Chỉ diễn ra ở dạ dày.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lyzosome.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Cho các nguyên tố: K, Ca, Fe, P, S, Mn, Mg, Mo, N, B, Cu, Cl, C; có bao nhiêu nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng?
(a)
Có bao nhiêu biện pháp có thể nâng cao năng suất cây trồng?
(1) Tưới nước, bón phân hợp lí để lá sinh trưởng tốt
(2) Bố trí hàng, luống phù hợp để tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng
(3) Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng dược tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.
(4) Điểu khiển nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.
(5) Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống có khả năng quang hợp cao.
(a)
Cho các loài động vật sau: bọt biển, giun dẹp, chó, mèo, cá chép, châu chấu, thuỷ tức. Có bao nhiêu loài trong các loài trên có tiêu hoá nội bào
(a)
Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá, Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt, có bao nhiêu cơ quan quang hợp có thể xảy ra?
(a)
Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
(1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng
(2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính
(3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào
(4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn
(a)
