NEW
Font size
Worksheetsôn hsg11
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Sự giống nhau về bản chất giữa TV CAM và TV C4 là:
Sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA, axit malic
Chất nhận CO2 là PEP
Gồm chu trình C4 và chu trình Canvil
Cả ba phương án trên
Khi sống ở môi trường có khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?
Cây thuộc nhóm TV CAM
Cây thuộc nhóm C3 và C4
Cây thuộc nhóm C4
Cây thuộc nhóm C3
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
Cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
Khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG.
Khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
Trong chu trình canvin, chất nào sau đây đóng vai trò là chất nhận CO2 đầu tiên?
RiDP ( ribulozo- 1,5- điphotphat)
AM (axit malic)
APG ( axit phophoglixeric)
AlPG (andehit phophoglixeric)
Điểm giống nhau trong chu trình cố định CO2 ở nhóm TV C3, C4 và CAM :
Có hai loại lục lạp
Sản phẩm đầu tiên của pha tối là APG
Chất nhận CO2 là ribulozo-1,5-điP
Chu trình Canvin xảy ra ở tế bào nhu mô thịt lá
Nhóm TV C3 được phân bố:
Ở vùng sa mạc.
Ở vùng nhiệt đới.
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở:
Tilacôit.
Chất nền.
Màng trong.
Màng ngoài.
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:
Pha tối
Pha sáng
Chu trình Canvin
Quang phân li nước
Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là:
Về chất nhận CO2
Về sản phẩm ổn định đầu tiên
Về bản chất
Về không gian và thời gian
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Quá trình quang phân li nước.
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
Quá trình khử CO2.
Nguyên liệu của quang hợp là:
CO2, H2O
O2, H2O
C6H12O6
O2, CO2
Đâu không phải vai trò của quang hợp?
Tạo thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
Tạo nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Làm thuốc
Tạo nước sạch
Sản phẩm của quang hợp là:
CO2, O2
O2, C6H12O6
CO2, C6H12O6
CO2, H2O
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ là:
Oxi hóa
Hô hấp
Quang hợp
Lên men
Sắc tố tham gia vào quang hợp ở thực vật là:
Diệp lục
Diệp lục và caroten
Caroten và xantophin
Diệp lục và xantophin
Đâu không phải là nhóm thực vật
C3
C4
CAM
Hạt trần
Cây nào nhận CO2 vào ban đêm?
CAM
C3
C4
C3 và C4
Đại diện thuộc nhóm CAM là:
Dứa, thanh long, mía
Thanh long, dứa
xương rồng, rau dền
Cam, thanh long
Thực vật C4 thực hiện quang hợp nhờ chu trình:
C3
C4
C3 và C4
CAM
Chu trình C3 còn gọi là chu trình:
Operol
Watson
Melson
Canvil
Phân giải kị khí xảy ở đâu trong tế bào?
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Tế bào chất.
Ti thể.
Trình tự các giai đoạn của hô hấp tế bào là?
Đường phân, chuỗi vận chuyển electron và chu trình Crep.
Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển electron.
Chu trình Crep, đường phân, và chuỗi vận chuyển electron.
Chu trình Crep, chuỗi vận chuyển electron và đường phân.
Phân giải hiếu khí là con đường hô hấp quan trọng nhất ở thực vật vì?
Phân giải hiếu khí tạo ra rất nhiều nhiệt.
Phân giải hiếu khí làm tiêu hao 30-50% sản phẩm quang hợp.
Phân giải hiếu khí tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.
Phân giải hiếu khí tạo ra rất nhiều ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Quá trình nào tạo nhiều năng lượng hơn
Lên men
Đường phân
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Câu nào không đúng khi nói về hô hấp?
Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của cây.
Hô hấp là cơ sở làm giàu chất hữu cơ cho cơ thể sống.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C3 với sự tham gia của 3 bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C3 với sự tham gia của 3 bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể.
Khi bị mất nước quá trình hô hấp ở thực vật sẽ như thế nào?
Quá trình hô hấp không thay đổi.
Quá trình hô hấp tăng.
Quá trình hô hấp giảm.
Lúc tăng, lúc giảm.
Giả sử nhiệt độ cao làm khí khổng đóng thì cây nào dưới đây không hô hấp sáng?
Lúa nước.
Lúa mì.
Dứa.
Rau muống.
Hô hấp ngoài sáng có đặc điểm?
Xảy ra ở ngoài sáng nên rất có lợi vì giúp cây lấy được nhiều ánh sáng cho quang hợp.
Tạo ít năng lượng ATP nhưng có ý nghĩa quan trọng với đời sống của thực vật.
Không tạo ATP mà còn tốn năng lượng và làm tiêu hao sản phẩm quang hợp.
Xảy ra ở thực vật C4.
Phân giải hiếu khí tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?
Không tạo ATP.
36-38ATP.
34-38ATP.
2ATP.
Cho các phát biểu sau:
1. Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học các chất hữu cơ (glucozo) thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.
2. Hô hấp sáng không tạo ra ATP.
3. Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân tạo 36 - 38 ATP.
4. Hô hấp xảy ra mạnh ở các phần non trong cơ quan của cây.
5. Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại.
Có bao nhiêu phát biểu đúng:
2
3
4
5
Vì sao hô hấp sáng lại có hại?
Xảy ra đồng thời với quang hợp.
Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
Không tạo ra ATP mà còn làm tiêu hao sản phẩm quang hợp.
Xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
Bản chất của chuỗi chuyền electron là?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất giàu năng lượng thành năng lượng trong ATP.
Phân giải glucozo.
Chuyển hóa năng thành nhiệt năng tỏa ra môi trường.
Lên men.
Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?
Tổng hợp axetyl – CoA.
Chu trình Crep.
Đường phân.
Chuỗi chuyền electron.
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp.
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được.
Hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây:
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Làm giảm độ ẩm.
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2 và NO3-.
N2 và NH4+.
NH4+ và NO3-.
NH4- và NO3+.
Vai trò KHÔNG phải của nitơ
Cấu tạo nên protein
Cấu tạo nên diệp lục
Cấu tạo nên ATP
Cấu tạo nên Lipit
Nitơ có vai trò điều tiết:
Sự đóng mở khí khổng
Trạng thái ngậm nước của tế bào
Thoát hơi nước
Hấp thụ nước
Các phương pháp bón phân:
Qua rễ
Qua lá và qua rễ
Qua đất
Qua không khí
Nito trong không khí được chuyển thành dạng cây hấp thụ được là nhờ:
VSV cố định nito
VSV khoáng hóa
VSV amoni hóa
VSV phản nitrat hóa
Nguyên liệu của quang hợp là:
CO2, H2O
O2, H2O
C6H12O6
O2, CO2
Đâu KHÔNG phải vai trò của quang hợp?
Tạo thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
Tạo nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Làm thuốc
Tạo nước sạch
Sản phẩm của quang hợp là:
CO2, O2
O2, C6H12O6
CO2, C6H12O6
CO2, H2O
Sắc tố tham gia vào quang hợp ở thực vật là:
Diệp lục
Diệp lục và caroten
Caroten và xantophin
Diệp lục và xantophin
