WorksheetsSINH HỌC CHO MPHUONG
Total questions: 46
Worksheet time: 29mins
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với DNA của ti thể?
A. Có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA trọng nhân.
B. Cấu trúc vòng, kích thước nhỏ hơn DNA trong nhân.
C. Số lượng phân tử DNA trong tế bào lớn.
D. Không có khả năng phiên mã và dịch mã.
Câu 2 Liệu pháp gene là kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách
A. thay thể các gene bị lỗi bằng các gêne lành.
B. sử dụng thuốc vô hiệu hóa các gene gây bệnh.
C. phục hồi chức năng các gene bị đột biến.
D. loại bỏ các gene gây bệnh ra khỏi tế bào.
Câu 3. Trong các phép lai dưới đây, đâu không phải là phương pháp tạo giống băng lai hữu tính?
A. Lai giữa các cá thể có họ hàng gần gũi.
B. Lai giữa các cá thể từ nhiều vùng miền.
C. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
D. Lài giữa các cá thể cùng loài.
Câu 4. Thường biến là những biến đổi về
A. kiểu gene của một cá thể.
B. kiểu gene của cùng một kiểu hình.
C. kiểu hình của nhiều kiểu gene khác nhau.
D. Kiểu hình của cùng một kiểu gene.
Câu 5. Để hạn chế hiện tượng thoái hóa giống, không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Lai giữa các dòng thuấn chủng khác nhau.
B. Lai giữa các giống ở các nơi khác nhau.
C. Tạo ưu thế lai.
D. Tự thụ phấn.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Trình tự vùng mã hóa trên gene.
B. Trình tự sắp xếp gene trên nhiễm sắc thể.
C. Trình tự vùng không mã hóa trên gene.
D. Trình tự amino acid trên protein.
Câu 7. Theo Darwin, sinh vật có xu hướng sinh ra số con như thế nào so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng?
A. Ít hơn.
B. Bằng nhau.
C. Không xác định.
D. Lớn hơn.
Câu 8. Hiện tượng nào sau đây sẽ không làm sai lệch kết quả phân tích mối quan hệ họ hàng giữa các loài dựa trên bằng chứng sinh học phân tử?
A. Đột biến gene.
B. Giao phối cận huyết.
C. Đột biến nhiễm sắc thể.
D. Lai xa.
Câu 9. Khi tiến hành chọn, tạo giống vật nuôi và cây trồng được hiệu quả và lâu dài, chúng ta nên
A. lai xa giữa các loài sinh vật với nhau.
B. bảo tồn các nguồn gene quý hiếm.
C. lai tạo với các giống sinh vật hoang dã.
D. chọn giống chỉ dựa vào năng suất và lợi nhuận.
Cậu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gene ngoài nhân?
A. Gene ngoài nhân có khả năng bị đột biến.
B. Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và dịch mã độc lập với các gene trong nhân.
C. Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Mendel.
D. Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
Câu 11. Khi nói về đặc điểm của thường biến, phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Có thể di truyền được.
B. Thay đổi khi thay đổi kiểu gene.
C. Chịu ảnh hưởng chủ yếu từ môi trường.
D. Phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
Câu 12. Cho biết kiểu gene đồng hợp lặn sẽ biểu hiện ra kiểu hình có bệnh. Cặp vợ chồng có kiểu gene nào sau đây sẽ có khả năng sinh ra con mắc bệnh cao nhất?
A. Nam AA x Nữ aa.
B. Nam Aa x Nữ aa.
C. Nam Aa x Nữ Aa.
D. Nam AA x Nữ Aa.
Câu 13. Một quần thể người có 1000 người, trong đó có 90 người mắc bệnh bạch tạng (aa). Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tần số allele A là bao nhiêu?
A. 0,3.
B. 0,9
C. 0,7
. 0,1
Câu 14. Điều gì sau đây sẽ xảy ra nếu tất cả các cá thể của một quần thể được sinh ra đều có sức sống và sức sinh sản như nhau?
A. Môi trường không đáp ứng được nhu cầu của quần thể
B.Tần số xảy ra đột biến gene đột ngột tăng mạnh.
C. Quần thể sinh vật sẽ tăng trưởng mạnh mẽ.
D. Mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ giảm.
Câu 15. Vì sao cùng một giống lúa, gieo trồng ở những vùng đất khác nhau lại cho năng suất không giống nhau?
A. Do lúa có khả năng thích nghi với môi trường kém.
B. Do sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
C. Do môi trường thay đổi dễ gây đột biến gene.
D. Do kiểu gene của lúa ở các môi trường không giống nhau.
Câu 16. Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh) có vai trò quan trọng do đều gây chứng tan huyết khi không tương đồng nhóm máu. Một người phụ nữ có nhóm máu Rh âm (Rh-) thường mang thai và sinh con thứ nhất có nhóm máu Rh dương (Rh+) bình thường, nhưng dễ bị sảy thai ở các lần mang thai tiếp theo nếu thai nhi có nhóm máu Rh+. Tỉ lệ người có nhóm máu Rh chiếm khoảng 17% ở người da trắng, 7% ở người da đen và 0,5% ở người da vàng (trong đó có người Việt). Gene quy định nhóm máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Allele R quy định nhóm máu Rh+ trội hoàn toàn so với allele r quy định nhóm máu Rh-.
Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh+, nhưng người vợ có một anh ruột và hai cháu ruột Rh. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi họ có dự định sinh con lần thứ hai?
A. Người vợ không có nguy cơ sảy thai; vì đã có con thứ nhất Rh và xác suất Rh ở người Việt thấp.
B. Người vợ có nguy cơ sảy thai; vì xác suất người vợ có nhóm máu Rh cao hơn mức chung của quần thể.
C. Người vợ không có nguy cơ sảy thai; vị con thứ nhất Rh+ cho thấy kiểu gene người chồng là RR.
D. Người vợ có nguy cơ sảy thai, cao hơn 50% nếu có kiểu gene rr và người chồng có kiểu gene dị hợp tử.
Câu 17. Quần thể tự thụ phấn làm giảm sự đa dạng di truyền, nhưng trong tự nhiên có rất nhiều loài là quần thể tự thụ phấn vẫn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nguyên nhân là vì
A. môi trường của loài sống đa dạng, phong phú.
B. kích thước quần thể đủ lớn và có đột biến xảy ra.
C. tự thụ phần giúp tăng số lượng kiểu gene.
D. sức sống của các kiểu gene là tương đương.
Câu 18. Hầu hết các gene trong ti thể của sinh vật nhân thực liên quan đến quá trình trao đổi chất và năng lượng. Tuy nhiên, các đột biến xảy ra ở những gene này thường không gây chết cho cá thể mang đột biến.
Nguyên nhân của hiện tượng này là
A. gene trong ti thể không được di truyền cho các thế hệ tế bào.
B. trong tế bào luôn có cả ti thể mang gene bình thường.
C. sự di truyền của gene trong ti thể không liên quan đến sự di truyền của gen trong nhân.
D. gene trong ti thể không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Câu 19. Hình sau đây mô tả sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Các số 1, 2 và 3 trong hình thể hiện nội dung nào sau đây?
A. 1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nồi, 3: Vector tái tổ hợp
B. 1 nzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid
C. 1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp
D. 1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp
Câu 20. Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính?
A. Lai xa.
B. Tự thụ phấn hoặc giao phấn cận huyết.
C. Lai thuận nghịch.
D. Lai tế bào.
Câu 21. Vector nào sau đây là thích hợp để biến nạp tạo động vật có vú biến đổi gene?
A. Tinh trùng.
B. Trứng.
C. Trứng ở giai đoạn tiền nhân.
D. Tế bào gốc phôi.
Câu 22. Vốn gene là gì?
A. Toàn bộ các gene có trong cá thể giao từ được tạo thành từ một cá thể.
B. Toàn bộ các allele của các gene có trong một cá thể sinh vật.
C. Hỗn hợp các allele được tạo thành kết hợp ngẫu nhiên khi thụ tinh.
D. Toàn bộ các allele của tất cả các gene có trong các cá thể của một quần thể ở một thời điểm xác định.
Câu 23. Một gene có hai allele (A và a). Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A là 0,6. Tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể này là bao nhiêu?
A. 0,36
B. 0,16
C. 0,48
D. 0,40
Câu 24. Giống vịt pha ngan được tạo thành từ phép lai nào sau đây?
A. Tự thụ phấn.
B. Giao phối cận huyết.
C. Lai xa
D. Lai tế bào.
Câu 25. Cơ quan (1) là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triền phôi, thực hiện chức năng sống (2) ở các điều kiện sống khác nhau. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
A.(1) tương đồng, (2) khác nhau
B. (1) tương tự, (2) khác nhau
C. (1) tương tự, (2) giống nhau
D. (1) tương đồng, (2) giống nhau
Cầu 26. Chim cánh cụt (loài chim) và hải cầu (động vật có vú) đều có chi trước thích nghi với việc bơi lội là ví dụ về
A. cơ quan tương đồng.
B. cơ quan tương tự.
C. cơ quan thoái hóa.
D. hiện tượng lai tổ.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không phải là bằng chứng tiến hóa?
A. Bằng chứng hóa thạch.
B. Bằng chứng giải phẫu học so sánh.
C. Bằng chứng tế bào học.
D. Bằng chứng sinh lý học.
Câu 28. Hóa thạch là
A. các sinh vật vừa chết, cơ thể chưa bị phân hủy.
B. động vật đơn bào hoặc thực vật nguyên thủy xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.
C. những sinh vật đã chết cách đây 400 năm và được ghi chép lại.
D. dấu tích, xác sinh vật được bảo tồn trong lớp địa chất hoặc sinh vật hóa đá.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng - sai
Câu 1. Cho bảng thông tin dưới đây:
Đặc điểm
1. Cây mẹ: Giống lúa OM2517
-Năng suất: Trung bình
-Chất lượng gạo: Trung bình
-Chống chịu sâu bệnh: Tốt
-Thời gian sinh trưởng: Trung bình
-Khả năng thích nghi: Tốt
2. Cây bố: Giống lúa IR58025A
-Năng suất: Cao
-Chất lượng gạo: Tốt
-Chống chịu sâu bệnh: Kém
-Thời gian sinh trưởng: Ngắn
-Khả năng thích nghi: Kém
3. Cây con: Giống lúa OM6976
-Năng suất: Cao
-Chất lượng gạo: Tốt
-Chống chịu sâu bệnh: Tốt
-Thời gian sinh trưởng: Ngắn
-Khả năng thích nghi: Tốt
PHƯƠNG CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a) Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.
b) Lựa chọn giống IR58025A sẽ cho ra sản lượng gạo cao nhất.
c) Giồng lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.
d) Giống bố mẹ đã truyền trực tiếp các tính trạng tốt cho con lai.
Không có đáp án ĐÚNG
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng - sai
Câu 1. Cho bảng thông tin dưới đây:
Đặc điểm
1. Cây mẹ: Giống lúa OM2517
-Năng suất: Trung bình
-Chất lượng gạo: Trung bình
-Chống chịu sâu bệnh: Tốt
-Thời gian sinh trưởng: Trung bình
-Khả năng thích nghi: Tốt
2. Cây bố: Giống lúa IR58025A
-Năng suất: Cao
-Chất lượng gạo: Tốt
-Chống chịu sâu bệnh: Kém
-Thời gian sinh trưởng: Ngắn
-Khả năng thích nghi: Kém
3. Cây con: Giống lúa OM6976
-Năng suất: Cao
-Chất lượng gạo: Tốt
-Chống chịu sâu bệnh: Tốt
-Thời gian sinh trưởng: Ngắn
-Khả năng thích nghi: Tốt
MPHƯƠNG CHỌN ĐÁP ÁN SAI
a) Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.
b) Lựa chọn giống IR58025A sẽ cho ra sản lượng gạo cao nhất.
c) Giồng lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.
d) Giống bố mẹ đã truyền trực tiếp các tính trạng tốt cho con lai.
Không có đáp án SAI
Câu 2. Hình ảnh dưới đây mô tả các cấp độ cấu trúc của nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực.
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a) Mỗi cấu trúc số 1 gồm có 8 phân tử protein histone.
b) Cấu trúc số 4 có đường kính 1400 nm
c) Hình dạng của nhiễm sắc thể luôn được duy trì ổn đinh trong chu kì tế bào.
d) Khi tế bào chưa bắt đầu phân bào thì nhiễm sắc thể sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng cấu trúc số 3.
Không có đáp án
Câu 2. Hình ảnh dưới đây mô tả các cấp độ cấu trúc của nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực.
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN SAI
a) Mỗi cấu trúc số 1 gồm có 8 phân tử protein histone.
b) Cấu trúc số 4 có đường kính 1400 nm
c) Hình dạng của nhiễm sắc thể luôn được duy trì ổn đinh trong chu kì tế bào.
d) Khi tế bào chưa bắt đầu phân bào thì nhiễm sắc thể sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng cấu trúc số 3.
Không có đáp án SAI
Câu 3. Ở một loài thực vật, cho lai các cây P thân cao (A), hoa đỏ (B) lai với cây thân thấp (a), hoa trắng (b) thu được toàn bộ F1, là cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Chọn ngẫu nhiên hai trong số các cây hoa đỏ ở F2 cho lai với nhau. Kết quả thu được ở đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 thân cao, hoa đỏ: 3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng các tính trạng trên phân li độc lập với nhau.
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a) Thân cao, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa trắng.
b) Thế hệ P có kiểu gene đồng hợp trội.
c) Tỉ lệ các cây có kiểu gene Aabb ở thế hệ F2 là 12,5%.
d) Kiểu gene hai cây hoa đỏ đó là AaBb và aaBb.
Không có đáp án ĐÚNG
Câu 3. Ở một loài thực vật, cho lai các cây P thân cao (A), hoa đỏ (B) lai với cây thân thấp (a), hoa trắng (b) thu được toàn bộ F1, là cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Chọn ngẫu nhiên hai trong số các cây hoa đỏ ở F2 cho lai với nhau. Kết quả thu được ở đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 thân cao, hoa đỏ: 3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng các tính trạng trên phân li độc lập với nhau.
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN SAI
a) Thân cao, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa trắng.
b) Thế hệ P có kiểu gene đồng hợp trội.
c) Tỉ lệ các cây có kiểu gene Aabb ở thế hệ F2 là 12,5%.
d) Kiểu gene hai cây hoa đỏ đó là AaBb và aaBb.
Không có đáp án SAI
Câu 4. Trong một gia đình, khi xét một tính trạng, người ta nhận thấy người bố và người con trai đều có chung kiểu gene Aa trong nhân, nhưng biểu hiện kiểu hình của mỗi người lại khác nhau. Cho một số giả thiết được đặt ra để giải thích cho trường hợp trên như sau:
- Giả thiết 1: Kiểu gene Aa của người con hoặc bố đã bị đột biến.
- Giả thiết 2: Gene quy định tính trạng trên là gene nằm trong tế bào chất.
- Giả thiết 3: Có nhiều hơn một gene quy định tính trạng trên.
- Giả thiết 4: Do môi trường sống chịu các tác động khác nhau.
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a) Có ít nhất 3 giả thiết chính xác.
b) Giả thiết 1 và 2 là chính xác.
c) Gene quy định tính trạng trên chắc chắn nắm trong nhân tế bào.
d) Kiểu hình của người con có thể sẽ giống với người mẹ.
Không có đáp án ĐÚNG
Câu 4. Trong một gia đình, khi xét một tính trạng, người ta nhận thấy người bố và người con trai đều có chung kiểu gene Aa trong nhân, nhưng biểu hiện kiểu hình của mỗi người lại khác nhau. Cho một số giả thiết được đặt ra để giải thích cho trường hợp trên như sau:
- Giả thiết 1: Kiểu gene Aa của người con hoặc bố đã bị đột biến.
- Giả thiết 2: Gene quy định tính trạng trên là gene nằm trong tế bào chất.
- Giả thiết 3: Có nhiều hơn một gene quy định tính trạng trên.
- Giả thiết 4: Do môi trường sống chịu các tác động khác nhau.
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN SAI
a) Có ít nhất 3 giả thiết chính xác.
b) Giả thiết 1 và 2 là chính xác.
c) Gene quy định tính trạng trên chắc chắn nắm trong nhân tế bào.
d) Kiểu hình của người con có thể sẽ giống với người mẹ.
Không có đáp án SAI
Câu 5. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a) Giao phối gần làm tăng tần số kiểu gene dị hợp tử trong quần thể.
b) Ở các quần thể ngẫu phối, với một gene có hai allele, tần số kiểu gene dị hợp tử được là lớn nhất khi tần số hai allele đó bằng nhau.
c) Dựa vào phương trình cần bằng Hardy - Weinberg, có thể tính được tần số kiểu gene dị hợp tử dựa vào tần số kiểu hình của các cá thể mang tính trạng lặn. .
d) Ở người, giao phối cận huyết có thể làm tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh do đột biến gene lặn.
Không có đáp án ĐÚNG
Câu 5. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN SAI
a) Giao phối gần làm tăng tần số kiểu gene dị hợp tử trong quần thể.
b) Ở các quần thể ngẫu phối, với một gene có hai allele, tần số kiểu gene dị hợp tử được là lớn nhất khi tần số hai allele đó bằng nhau.
c) Dựa vào phương trình cần bằng Hardy - Weinberg, có thể tính được tần số kiểu gene dị hợp tử dựa vào tần số kiểu hình của các cá thể mang tính trạng lặn. .
d) Ở người, giao phối cận huyết có thể làm tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh do đột biến gene lặn.
Không có đáp án SAI
Câu 6. Một quần thể cây hoa mớm sói ngẫu phối có 98 cây hoa đỏ, 84 cây hoa hồng và 18 cây hoa trắng.
Màu hoa ở loại này do một gene có hai allele quy định, allele quy định màu đỏ trội không hoàn toàn so với allele quy định màu trắng; kiểu gene chứa cả hai allele này quy định màu hồng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a) Tần số allele quy định hoa trắng là 0,09.
b) Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
c) Tần số kiểu gene dị hợp tử ở quần thể này là 0,42.
d) Ở thế hệ tiếp theo, cây hoa màu đỏ của quần thể này chiếm tỷ lệ là 50%.
Không có đáp án ĐÚNG
Câu 6. Một quần thể cây hoa mớm sói ngẫu phối có 98 cây hoa đỏ, 84 cây hoa hồng và 18 cây hoa trắng.
Màu hoa ở loại này do một gene có hai allele quy định, allele quy định màu đỏ trội không hoàn toàn so với allele quy định màu trắng; kiểu gene chứa cả hai allele này quy định màu hồng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
MPHUONG CHỌN ĐÁP ÁN SAI
a) Tần số allele quy định hoa trắng là 0,09.
b) Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
c) Tần số kiểu gene dị hợp tử ở quần thể này là 0,42.
d) Ở thế hệ tiếp theo, cây hoa màu đỏ của quần thể này chiếm tỷ lệ là 50%.
Không có đáp án SAI
Câu 1: Các phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp được dùng để nghiên cứu di truyền học ở người?a. Sử dụng đột biến gene.
b. Lai hữu tính.
c. Phân tích phả hệ.
d. Nghiên cứu di truyền tế bào.
e. Nghiên cứu di truyền phân tử.
f. Nhân bản vô tính.
g. Nghiên cứu di truyền quần thể.
(a)
Câu 2. Có bao nhiêu yêu tố dưới đây có thể tác động và làm thay đổi kiểu hình của một cá thể?
a. Tổ hợp kiểu gene.
b. Dinh dưỡng.
c. Môi trường sông
d. Khí hậu.
e. Tương tác kiểu gene - môi trường.
f. Quy luật di truyền.
(a)
Câu 3. Cho các cấu trúc có ở tế bào sinh vật nhân thực như dưới đây. Có bao nhiêu thành phần có mang gene?
a. Màng sinh chất
b. Nhân tế bào
c. Lưới nội chất
d. Bộ máy Golgi
e. Trung thế
f. Ti thể
g. Lục lạp
h. Không bào
j. Lysosome
(a)
Câu 4. Một quần thể động vật có 500 cá thể, trong đó có 100 cá thể lông đen (BB), 200 cá thể lông xám (Bb) và 200 cá thể lông trắng (bb). Tần số kiểu gene Bb là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
(a)
Câu 5. Một học sinh tiến hành gieo hạt đậu tương và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu lá sau 14 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở bảng dưới đây. Biết rằng, màu lá đậu do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định lá màu xanh đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định lá vàng, kiểu gene Aa quy định kiểu hình lá xanh nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau đấu phẩy)
Xanh đậm 50, Xanh nhạt 112, Vàng 58
(a)
Câu 6. Trong các thông tin về liệu pháp gene như dưới đây, có bao nhiêu thông tin là không chính xác?
a. Liệu pháp gene giúp loại bỏ hoàn toàn gene gây bệnh.
b. Liệu pháp gene có thể điều trị bệnh ung thư.
c. Liệu pháp gene đã được sử dụng để điều trị bệnh suy giảm miễn dịch.
d. Đối tượng tác động chính của liệu pháp gene là các bào quan trong tế bào.
e. Việc sử dụng liệu pháp gene có thể gây ra những tác dụng phụ.
(a)
