WorksheetsSinh B5 hk1 12
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:
Tảo lục
Vi khuẩn
Ruồi giấm
Sinh vật nhân thực
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng Gen trên nhiễm sắc thể là
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể là
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết trên nhiễm sắc thể là:
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Mức xoắn 3 trong siêu cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ:
ADN và protein
ARN và Protein histon
ADN và protein histon
ADN và ARN
Trình tự nucleotit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
Tâm động
Hai đầu mút NST
Eo thứ cấp
Điểm khởi sự nhân đôi
Trao đổi đoạn giữa hai nhiệm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Hoán vị gen
Mức xoắn 3 trong cấu trúc hiển vi của NST có đường kính
30nm
11nm
300nm
700nm
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và protein histon là
Nucleoxom
Polixom
Nucleotit
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Điều không đúng khi cho rằng: ở các loại đơn tính giao phối, nhiệm sắc thể giới tính
Chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
Chị gờ một cặp, tương đồng ở dưới này thì không tương đồng ở dưới kia.
Không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường
Của các loài thú, rồi giấm con đực XY là con cái là XX
Mức xoắn 1(Chuỗi nucleoxom) trong cấu trúc siêu hiển vi của có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Mức xoắn 2(Sợi nhiễm sắc) trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Sợi Cromatit trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
Sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào
Sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào
Sự biểu hiện hình thái NST ở kỳ giữa
Sự phân ly và tổ hợp NST trong phân bào
Phân tử ADN liên kết với mà chủ yếu là histon để tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào
Thực khuẩn
Vi khuẩn
Xạ khuẩn
Sinh vật nhân thực
Trình tự nucleotic đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
Tâm động
Hai đầu mút NST
Eo thứ cấp
Điểm khởi đầu nhân đôi
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
Lập đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiệm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự:
Làm thay đổi vị trí và số lượng gen của NST
Làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
Sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể
Sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn trước 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
ADN
nucleoxom
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Mức cấu trúc xoắn của NST có chiều ngang 30nm là:
A. Sợi ADN.
B. Sợi cơ bản.
C. Sợi nhiễm sắc.
D. Cấu trúc siêu xoắn
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
A. sợi nhiễm sắc.
B. crômatit ở kì giữa.
C. sợi siêu xoắn.
D. nuclêôxôm.
Sự liên kết giữa ADN với histon trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng:
Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Phân ly nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi
Tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi
Điều hòa hoạt động các gien trong các ADN trên NST
Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì:
Đường kính của nó rất nhỏ.
Nó được cắt thành nhiều đoạn.
Nó được đóng sẵn ở nhiều cấp độ
Nó được dồn nén lai thành nhân con
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở đại mạch thuộc dạng
Mất đoạn nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
Nhiễm sắc thể
Axit nucleic
Gen
Nhân con
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là:
Lập đoạn, chuyển đoạn
Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST
Mất đoạn, chuyển đoạn
Chuyển đoạn trên cùng một NST
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:
Làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các cromatit
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN
Tiếp nhận hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo
Trao đổi đoạn không cần giữa 2 cromatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng
Chuyển đoạn
Lập đoạn và mất đoạn
Đảo đoạn
Hoán vị gen
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:
A. Chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
B. Đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
C. Chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
D. Đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim emilaza là
Lập đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Trong chọn giống, để lại bỏ một gen có hại khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến
Lặp đoạn nhỏ NST
Mất đoạn nhỏ NST
Lặp đoạn lớn NST
Đảo đoạn NST
Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKLM bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIKLM. Đây thuộc dạng nào của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A. Chuyển đoạn
B. Đảo đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Lặp đoạn.
Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của GEN trong phạm vi một NST là
Đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên 1 NST
Lặp đoạn và mất đoạn NST
Đảo đoạn và lặp đoạn NST
Mất đoạn NST và chuyển đoạn tương hỗ
Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nuclêôxôm?
A. 8 phân tử histôn liên kết với các vòng ADN.
B. Một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 74 vòng bởi một đoạn ADN có khoảng 146 cặp nu
C. Một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi một phân tử ADN.
D. Một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 74 vòng bởi một phân tử ADN.
a c b d
a b d c
a d c b
a b c d
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n=8. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng ba nhiễm là
10
16
32
9
Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng:
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
11nm
2nm
30nm
300nm
Khi nói về đột biến đạo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai
Đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi
Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động
Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II ở các nòi (1);(2);(3);(4) có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:
(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG
Giả sử nòi số (3) là nòi xuất phát. Trình tự phát sinh các nòi sinh vật nào là đúng:
(2)→(1)→(3)→(4)
(1)→(2)→(3)→(4)
(3)→(2)→(4)→(1)
(1)→(3)→(2)→(4)
Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm
ARN mạch đơn và protein loại histon
ARN mạch kép và protein loại histon
ADN mạch đơn và protein loại histon
ADN mạch kép và protein loại histon
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể:
A. Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
B. Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
C. Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
D. Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng trên trên một nhiễm sắc thể?
Mất đoạn
Chuyển đoạn trên một NST
Lặp đoạn
Đảo đoạn
