NEW
Font size
Worksheetsôn tập môn sinh
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Kiểu vận chuyển các chất ra, vào màng tế bào bằng sự biến dạng màng sinh chất là:
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
xuất bào – nhập bào
khuếch tán trực tiếp
Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là:
Hoá năng
Nhiệt năng
Điện năng
Cơ năng
Yếu tố nào sau đây không có trong thành phần của phân tử ATP?
Nitricbase
Đường
Nhóm phosphate
Protein
Enzyme có bản chất là:
Polysaccharide
Protein
Monosaccharide
Phospholipid
Cơ chất là:
Chất tham gia cấu tạo Enzyme
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng cho do Enzyme xúc tác
Chất tham gia phản ứng do Enzyme xúc tác
Chất tạo ra do nhiều Enzyme liên kết lại
Trung tâm hoạt động của enzyme có chức năng nào sau đây?
Là nơi diễn ra và đảm bảo cho enzyme vận động được.
Là nơi diễn ra và đảm bảo cho enzyme vận động được.
Quy định khả năng có hoạt tính xúc tác mạnh của enzyme.
Liên kết với cơ chất và xúc tác làm biến đổi cơ chất để tạo ra sản phẩm
Hai kiểu truyền tin cơ bản gồm:
Truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.
truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.
Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là
tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng
truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng
tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào
truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận
Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa
Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật
Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích
Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là
truyền tin cận tiết.
truyền tin nội tiết.
truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Chu kì tế bào là
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thời gian chu kì tế bào?
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau
Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
Tế bào ngừng sinh trưởng
DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi
Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào
Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào
Chu kì tế bào được kiểm soát chặt chẽ bởi những điểm kiểm soát là
điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát M
điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát G2, điểm kiểm soát M
điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát G2, điểm kiểm soát M
điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát G2
Trong nguyên phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể tập trung thành một hàng tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào
Hai tế bào mới sinh ra sau nguyên phân có bộ nhiễm sắc thể giống nhau là nhờ
sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con
sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân
sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST
sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân
Cho các biện pháp sau:
(1) Khám sức khoẻ định kì.
(2) Giữ môi trường sống trong lành.
(3) Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,…
(4) Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện hợp lí.
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh ung thư là
1
2
3
4
Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì tế bào sẽ chuyển sang
pha S
pha G2
phân chia nhân của pha M
phân chia tế bào chất của pha M
Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là
giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào
giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào
giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào
giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào
Tại sao có sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Vì tế bào động vật có lysosome
Vì tế bào động vật có trung thể
Vì tế bào thực vật có lục lạp
Vì tế bào thực vật có thành tế bào
Khối u ác tính là hiện tượng?
tế bào không lan rộng đến vị trí khác
tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa
tế bào không lan rộng nhưng xâm lấn sang các mô lân cận
tế bào phân chia một cách bình thường
Nguyên nhân gây ung thư là do
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
Tế bào dùng phân chia
Tế bào không phân chia
Trạng thái nhiễm sắc thể kép tồn tại ở giai đoạn nào sau đây?
Kì sau
Kì cuối
Kì giữa
Pha G1
Trạng thái nhiễm sắc thể đơn tồn tại ở giai đoạn nào sau đây?
Kì sau
Kì đâu
Kì giữa
Pha G2
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép phospholipid
Đúng
Sai
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Đúng
Sai
Các liên kết cao năng dễ dàng bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng
Đúng
Sai
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Đúng
Sai
Glucose khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Đúng
Sai
ATP có bản chất là protein
Đúng
Sai
ATP có chứa các liên kết cao năng
Đúng
Sai
ATP được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào
Đúng
Sai
enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống
Đúng
Sai
Đặc điểm dưới đây có ở enzyme không?
Mỗi loại thường xúc tác cho nhiều phản ứng hoá học khác loại.
Đúng
Sai
Enzyme có thành phần chính là carbohydrate
Đúng
Sai
Enzyme bị biến tính ở điều kiện nhiệt độ cao
Đúng
Sai
Quá trình nguyên phân có những vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển
Đúng
Sai
Quá trình nguyên phân có những vai trò nào sau đây?
Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương
Đúng
Sai
Quá trình nguyên phân có những vai trò nào sau đây?
Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào
Đúng
Sai
Quá trình nguyên phân có những vai trò nào sau đây?
Là cơ chế sinh sản của tất cả các loài sinh vật
Đúng
Sai
