NEW
Font size
WorksheetsBiology_12CT_kimhigh
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đột biến gen (ĐBG) ?
1. Đa số ĐBG là đột biến lặn có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
2. ĐBG phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa kiểu gen và môi trường
3. ĐBG là có lợi hay có hại phụ thuộc vào tổ hợp gen và ĐK môi trường
4. ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nu
5. ĐBG xảy ra ở tế bào sinh dục, không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
6. Thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình
1,3,4,5,6
1,2,3,5,6
1,2,3,4,6
2,3,4,5,6
Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST
1. ĐB đảo đoạn giúp sắp xếp lại vị trí của các gen trên NST theo cách khác
2. ĐB đảo đoạn và chuyển đoạn trong 1 NST không làm tăng vật liệu di truyền trên NST
3. ĐB chuyển đoạn tương hỗ có thể chuyển nhóm gen mong muốn từ NST này sang NST khác
4. ĐB lặp đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật
5. ĐB mất đoạn có thể dùng để loại bỏ các gen xấu không mong muốn ra khỏi NST
1,2,3,5
1,2,3,4
1,3,4,5
2,3,4,5
Có bao nhiêu phát biểu đúng về cơ chế phát sinh ĐBG do các tác nhân sau gây ra?
1. Arcidin làm mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit
2. 5BU làm thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
3. G *(G hiếm) làm thay thếv1 cặp G – X bằng 1 cặp A - T.
4. Tia UV gây đột biến thêm 1 cặp nucleotit
1
2
3
4
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây mã hoá cho axit amin metionin?
5’UAG3’
5’UUG3'
5’AUG3’
5’UAG3'
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay đổi.
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng và ngược chiều nhau
Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và khác với ADN mẹ ban đầu
Dịch mã là quá trình
tổng hợp ARN.
tổng hợp axit amin.
tổng hợp prôtêin.
tổng hợp ADN.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế PHIÊN MÃ là:
G liên kết với X, X liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với X
A liên kết với U, G liên kết với T.
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
A liên kết với X, G liên kết với T.
Pôlixôm (pôliribôxôm) là một chuỗi các ribosome cùng liên kết với phân tử mARN giúp
Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại
Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại.
Đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra chính xác
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn:
sau phiên mã.
sau dịch mã.
dịch mã
phiên mã.
Trình tự các gen trong một Operon Lac ?
vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: Z, Y, A.
gen điều hòa (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: Z, Y, A.
các gen cấu trúc: Z, Y, A → vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O).
vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: Z, Y, A
Đối với hoạt động của Opêron - Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng (lactose) có vai trò
hoạt hóa ARN polimeraza.
hoạt hóa vùng khởi động.
ức chế gen điều hòa.
vô hiệu hóa prôtêin ức chế.
Loại đột biến nào sau đây được gọi là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
Đột biến lặp đoạn NST.
Đột biến gen.
Đột biến đa bội.
Đột biến lệch bội dạng thể ba.
Bazơ nitơ dạng hiếm Guanin (G*) gây ra đột biến dạng:
mất 1 cặp G-X.
thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp X-G.
thêm 1 cặp G-X.
thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
số lượng cá thể trong quần thể
tần số phát sinh đột biến
môi trường sống và tổ hợp gen.
tỉ lệ đực, cái trong quần thể
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng
lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.
phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể được xoắn lần lượt theo các cấp độ
ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản →vùng xếp cuộn (siêu xoắn) → crômatit → NST
ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn (siêu xoắn) → crômatit → NST.
ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn (siêu xoắn) → crômatit → NST
ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → vùng xếp cuộn (siêu xoắn) → crômatit → NST.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn và chuyển đoạn.
lặp đoạn và đảo đoạn
đảo đoạn và chuyển đoạn
lặp đoạn và chuyển đoạn
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEG*HIJK. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDC*HIJK. Đây là dạng đột biến:
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST.
lặp đoạn NST.
mất đoạn NST.
Loại đột biến nào sau đây CHẮC CHẮN làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 28. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
27
42
28
29
Một loài có 3 cặp nhiễm sắc thể là Aa, Bb, Dd. Cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây là thể ba?
AaBbbDd.
ABbDd
AaBbDddd
AaBDd
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể ba tối đa có thể có được tạo ra trong loài này là
9
16
4
8
Khi nói về thể dị đa bội (thể song nhị bội), có bao nhiêu phát biểu sau đây ĐÚNG?
I. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
III. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
IV. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến dạng tứ bội vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Trong tế bào sinh dưỡng thể tứ bội, NST tồn tại thành từng nhóm bốn chiếc.
III. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra cơ thể lai dạng dị đa bội.
IV. Để gây đột biến đa bội, người ta thường xử lí tác nhân đột biến vào pha S của quá trình phân bào
1
2
3
4
Có bao nhiêu trường hợp dưới đây là hội chứng ở người dạng thể ba
I. Hội chứng Đao. II. Hội chứng Claiphentơ.
III. Hội chứng Tơcnơ. IV. Hội chứng AIDS.
3
1
2
4
Cho cây tam nhiễm có kiểu gen Aaa, khi giảm phân cây cho giao tử A chiếm tỉ lệ
1/2
1/4
1/6
2/3
Trình tự phù hợp các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền?
1. Tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng (tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ).
4. Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả thí nghiệm
3,2,4,1
1,2,3,4
4,3,2,1
2,1,3,4
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
một cặp nhân tố di truyền quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định
một nhân tố di truyền quy định.
Menden đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?
Lai thuận nghịch
Lai xa.
Lai cải tiến giống
Lai phân tích.
Phép lai nào sau đây là lai phân tích
Aa x aa
AA x AA.
Aa x Aa.
Aa x AA.
Phép lai nào sau đây là tự thụ phấn (tự phối)?
Aa x Aa
Aa x aa
AA x aa
Aa x AA.
Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys- Pro. Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
5' GTT - TGG - AAG - XXA 3'
5' TGG - XTT - XXA - AAX 3'
5' XAA- AXX - TTX - GGT 3'
5' GUU - UGG- AAG - XXA 3'
Để tạo cây không hạt người ta thường áp dụng trên đối tượng cây trồng nào
Nho, cam, dưa hấu, lúa
Nho, cam, bưởi, dưa hấu.
Đậu, ngô, cam.
Đậu, cam, nho, bưởi.
Vùng tâm động của NST có vai trò gì?
Nơi để enzyme bám vào
Khởi động quá trình nhân đôi
Bảo vệ làm cho các NST không dính vào nhau.
Là vị trí liên kết các thoi phân bào.
Vùng đầu mút của NST có vai trò gì?
Là vị trí liên kết các thoi phân bào
Nơi để enzyme bám vào.
Bảo vệ làm cho các NST không dính vào nhau
Khởi động quá trình phân bào
Gen AAa là kiểu gen của tế bào nào sau đây
Thể tứ bội
Thể tam bội.
Thể một
Thể song nhị bội
Trong trường hợp gen TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN , tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình khi cho Aa x Aa lần lượt là
3: 1 & 3: 1
1: 2: 1 & 3: 1.
3: 1 & 1: 2: 1.
1: 2: 1 & 1: 2: 1.
Dạng đột biến nào giúp tăng hoạt tính enzyme amilaza trong công nghiệp sản xuất bia
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3'GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
3’UAA5’; 3’UAG5’; 3’UGA5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5'
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền (MDT), có bao nhiêu kết luận sai?
I. Mã di truyền được đọc trên mARN theo chiều 3’→5’
II. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều dùng chung bộ mã (trừ vài ngoại lệ).
III. Mã di truyền có tổng cộng 64 bộ mã, trong đó có 61 bộ ba mã hóa được axit amin.
IV. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
1
2
3
4
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, menđen đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan.
Cây hoa phấn.
Cỏ thi.
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa × aa là:
100% hoa trắng.
100% hoa đỏ.
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu hình 1:1
Aa × Aa
AA × Aa
AA × AA
aa × aa
Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1
Aa x aa
AA x AA
Aa x Aa
aa x aa
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con luôn có kiểu hình hoa đỏ?
I. AA × AA II. AA × Aa III. Aa × Aa IV. AA × aa
1
2
3
4
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là:
n
3n
2n+1
4n
Một loài có 3 cặp nhiễm sắc thể là Aa, Bb, Dd. Cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây là thể một?
AaBbbDd
AaBbDdd
AaBbDddd
AaBDd
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tứ bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST
25
48
12
36
Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là
bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.
không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.
Trong quá trình phân bào, NST co xoắn cực đại và có hình thái đặc trưng tại
Kì đầu
Kì sau
Kì giữa
Kì cuối
