wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HKII (phần 2)

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ

a)

hội sinh

b)

cộng sinh

c)

kí sinh

d)

ức chế cảm nhiễm

2.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài

a)

vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

b)

chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

c)

cây phong lan bám trên thân cây gỗ

d)

cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

3.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hội sinh giữa các loài

a)

vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

b)

chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

c)

cây phong lan bám trên thân cây gỗ

d)

cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

4.

Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở các mối quan hệ

a)

cộng sinh, hội sinh, hợp tác

b)

quần tụ thành bầy hay cụm và làm việc nhóm

c)

kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm

d)

cộng sinh, hội sinh, kí sinh

5.

Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở các mối quan hệ

a)

cộng sinh, hội sinh, hợp tác

b)

quần tụ thành bầy hay cụm và làm việc nhóm

c)

kí sinh, loài này ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh

d)

cộng sinh, hội sinh, kí sinh

6.

Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh

7.

Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi hoặc không có hại là mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ cộng sinh

b)

Quan hệ hội sinh

c)

Quan hệ hợp tác

d)

Quan hệ ức chế - cảm nhiễm

8.

Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ

a)

hội sinh

b)

hợp tác

c)

ức chế - cảm nhiễm

d)

cạnh tranh

9.

Trong quần thể sinh vật, người ta chia cấu trúc tuổi gồm:

(1) Tuổi sinh thái             (2) Tuổi quần thể          

(3) Tuổi sinh lý            (4) Tuổi sinh khối

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (3), (4).

10.

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là

a)

quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

b)

quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

c)

quan hệ hội sinh

d)

quan hệ cộng sinh

11.

Quan hệ chặt chẽ, bắt buộc giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

ức chế - cảm nhiễm.

d)

kí sinh

12.

Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

a)

Động vật ăn thực vật

b)

Động vật ăn thịt

c)

Vi sinh vật.

d)

Thực vật

13.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

a)

sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

b)

sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

c)

trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã

d)

làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã

14.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

a)

Nhóm tuổi

b)

Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

c)

Tỉ lệ giới tính

d)

Sự phân bố của các loài trong không gian

15.

Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là

a)

năng lượng gió

b)

năng lượng điện

c)

năng lượng nhiệt

d)

năng lượng mặt trời

16.

Diễn thế sinh thái là

a)

quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường

b)

quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

c)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

d)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường

17.

Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh? 

a)

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.

b)

Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

c)

Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

d)

Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái.

18.

Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?

a)

Khởi đầu từ môi trường trống trơn.

b)

Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

c)

Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

d)

Hình thành quần xã tương đối ổn định.

19.

Hệ sinh thái là gì?

a)

bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã

b)

bao gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã

c)

bao gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã

d)

bao gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã

20.

Sinh vật sản xuất là những sinh vật

a)

phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường

b)

động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật

c)

có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân

d)

chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp

21.

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

b)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải

c)

sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

d)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

22.

Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật là

a)

Sinh vật phân giải

b)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

c)

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

d)

Sinh vật sản xuất

23.

Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật

a)

sinh vật phân giải

b)

sinh vật sản xuất

c)

động vật ăn thực vật

d)

động vật ăn động vật

24.

Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?

a)

trồng các cây họ Đậu

b)

trồng các cây lâu năm

c)

trồng các cây một năm

d)

bổ sung phân đạm hóa học

25.

Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện xung quanh sinh vật nhưng nó không sử dụng trực tiếp được?

a)

cacbon

b)

photpho

c)

nitơ

d)

oxi

26.

Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng

a)

cố định nitơ từ không khí thành các dạng đạm

b)

cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ

c)

cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm

d)

cố định nitơ từ không khí thành chất hữu cơ

27.

Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào?

a)

vi khuẩn nitrat hóa

b)

vi khuẩn phản nitrat hóa

c)

vi khuẩn nitrit hóa

d)

vi khuẩn cố định nitơ trong đất

28.

Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?

a)

10%

b)

50%

c)

70%

d)

90%

29.

Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng là

a)

càng giảm

b)

càng tăng

c)

không thay đổi

d)

tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng

30.

Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là

a)

làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ

b)

tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái

c)

kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất

d)

làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai

31.

Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng?

a)

cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2

b)

thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ

c)

động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt

d)

phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình

32.

Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là

a)

sinh vật tiêu thụ bậc ba

b)

sinh vật tiêu thụ bậc một

c)

sinh vật tiêu thụ bậc hai

d)

sinh vật sản xuất

33.

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào -> Tôm -> Cá rô -> Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là

a)

rừng ôn đới

b)

rừng mưa nhiệt đới

c)

rừng thông phương Bắc

d)

savan

35.

Bảo vệ đa dạng sinh học là

a)

bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và nơi sống của các loài

b)

bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và về loài

c)

bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, về loài và các hệ sinh thái

d)

bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, các mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái

36.

Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng

a)

ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng

b)

xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên

c)

vận động đồng bào dân tộc sống trong rừng định canh, định cư

d)

chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất

37.

Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là

a)

năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường

b)

năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường

c)

năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môi trường

d)

năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → năng lượng trở lại môi trường

38.

Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?

a)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

b)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

c)

Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.

d)

Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

39.

Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là

a)

tôm nước lợ

b)

cây tràm

c)

cây cọ

d)

bọ lá

40.

Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?

a)

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

b)

Sinh vật phân huỷ

c)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

d)

Sinh vật sản xuất

41.

Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao

a)

qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).

b)

do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.

c)

qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).

d)

do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

a)

Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

b)

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

c)

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

d)

Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

43.

Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

    (1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

    (2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

    (3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

    (4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

    (5) Bảo vệ các loài thiên địch.

    (6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (6).

c)

(2), (4), (5), (6).

d)

(1), (3), (4), (5).

44.

Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

a)

châu chấu và sâu

b)

rắn hổ mang và chim chích

c)

rắn hổ mang

d)

chim chích và ếch xanh

45.

Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó

b)

Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).

c)

Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.

d)

Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.

46.

Tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là

a)

Tháp sinh khối

b)

Tháp số lượng

c)

Tháp tuổi

d)

Tháp năng lượng

47.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

a)

Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.

b)

Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.

c)

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

d)

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.

48.

Cho chuỗi thức ăn:

       Cỏ -> Sâu --> Ngóe sọc -> Chuột đồng -> Rắn hổ mang -> Đại bàng.

Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

49.

Cho các hoạt động của con người sau đây:

(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.

(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.

(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.

Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động:

a)

(2) và (3). 

b)

(1) và (2).

c)

(1) và (3). 

d)

(3) và (4).

50.

Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào

a)

mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.

b)

mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.

c)

vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.

d)

mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.