wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

2.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Hoa phấn

d)

Lúa mì

3.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. 3. Tạo các dòng thuần chủng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Tính tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

4.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2:

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ

5.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

a)

3 hoa tím : 1 hoa trắng

b)

7 hoa tím : 1 hoa trắng

c)

8 hoa tím : 1 hoa trắng

d)

15 hoa tím : 1 hoa trắng

6.

Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?

a)

Toàn hoa đỏ

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

d)

1 hoa hồng : 1 hoa trắng

7.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì:

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

b)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

c)

F2 có 4 kiểu hình

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

8.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X

9.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X

10.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp

b)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene

c)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele

d)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y

11.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng

12.

Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?

a)

Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gene và ngược lại

b)

Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới

c)

Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép

d)

Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I

13.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng

b)

Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại

c)

Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I

14.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%

15.

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gen của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

XAXA

b)

XXa

c)

XAXa

d)

XAY

16.

Hiện tượng di truyền ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

17.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

18.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tình trạng cho con trai

b)

Bố di truyền tình trạng cho con gái

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

19.

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được các kết quả sau. Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận nghịch giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:

a)

100% cây lá xanh

b)

75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh

c)

50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh

d)

100% cây lá đốm

20.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X

b)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

21.

Để xác định một gene quy định cho một tình trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai phân tích

c)

Phân tích cơ thể lai

d)

Tự thụ phấn hay giao phối cận huyết

22.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

Số cá thể có cùng một kiểu gene đó

b)

Số allele có thể có trong kiểu gene đó

c)

Số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó

d)

Số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó

23.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau

d)

Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi

24.

Những tình trạng có mức phản ứng rộng thường là những tình trạng:

a)

Số lượng

b)

Chất lượng

c)

Trội lặn hoàn toàn

d)

Trội lặn không hoàn toàn

25.

Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường

a)

Dùng phép lai phân tích

b)

Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau

c)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau

d)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau

26.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

Nhiệt độ môi trường

b)

Cường độ ánh sáng

c)

Hàm lượng phân bón

d)

Độ pH của đất

27.

Cho biết các bước của một quy trình như sau: (1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tình trạng ở những cây trồng này. (3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene. (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tình trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(3) → (1) → (2) → (4)

c)

(1) → (3) → (2) → (4)

d)

(3) → (2) → (1) → (4)

28.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gene và môi trường

b)

Điều kiện môi trường sống

c)

Quá trình phát triển của cơ thể

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền

29.

Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau: 1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh. 2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông. 3. Cây ngô bị bạch tạng. 4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng. Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?

a)

2,4

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3

30.

Hệ gene là

a)

Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật

c)

Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

31.

Hệ gen của sinh vật nhân thực bao gồm

a)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

Tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

32.

Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm

a)

DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

33.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là

a)

Kĩ thuật tách gen

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cắt gene

d)

Kĩ thuật nối gene

34.

DNA tái tổ hợp là gì

a)

Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn

b)

Là phân tử DNA lạ được chuyển vào tế bào nhận

c)

Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn

d)

Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid

35.

Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là

a)

Công nghệ DNA tái tổ hợp

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ tế bào

d)

Công nghệ vi sinh vật

36.

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene

a)

Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào

b)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện

37.

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

a)

Bị tiêu diệt hoàn toàn

b)

Sinh trưởng và phát triển bình thường

c)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

d)

Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác

38.

Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene

a)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene

b)

Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene

c)

Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

d)

Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene

39.

Chuyển gene tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn (Penucilium sp) vào vi khuẩn (E.coli) người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh

a)

Rút ngắn thời gian

b)

Nâng cao chất lượng sản phẩm

c)

Hạ giá thành sản phẩm

d)

Tăng sản lượng

40.

Điểm khác biệt cơ bản trong quy trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là

a)

Loại tế bào nhận

b)

Nguồn gốc của thể truyền

c)

Gene cần chuyển

d)

Diệt các cấu trúc của DNA tái tổ hợp

41.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

Phương pháp cấy truyền phôi

b)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa

c)

Phương pháp nhân bản vô tính

d)

Công nghệ gene

42.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân hoá học

b)

Thay đổi môi trường

c)

Sử dụng các tác nhân vật lí

d)

Lai giống

43.

Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm mục đích nào sau đây

a)

Tăng tỉ lệ dị hợp

b)

Giảm tỉ lệ đồng hợp

c)

Tăng biến dị tổ hợp

d)

Tạo dòng thuần chủng

44.

Đâu là ứng dụng của tạo giống dựa bằng lai hữu tính

a)

Cừu Dolly

b)

Tạo giống lúa lùn IR8

c)

Tạo giống cá chua tứ bội

d)

Tạo ra những con bò có kiểu hình giống hệt nhau từ một phôi ban đầu

45.

Những loài thực vật nào có thể thực hiện chọn giống bằng lai hữu tính

a)

Những loài sinh sản sinh dưỡng

b)

Những loài sinh sản hữu tính

c)

Những loài sinh sản bằng bào tử

d)

Loài thực vật nào cũng có thể thực hiện bằng phương pháp trên

46.

Theo Menden, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng ưu việt

b)

tính trạng trung gian

c)

tính trạng trội

d)

tính trạng lặn

47.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

48.

Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác bổ trợ

b)

tương tác bổ sung

c)

tương tác cộng gộp

d)

tương tác gen

49.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1 : 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

a)

tương tác gen

b)

phân li độc lập

c)

liên kết hoàn toàn

d)

hoán vị gen

50.

Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì

a)

đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ

b)

giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình

c)

trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%

d)

tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng