WorksheetsĐề kiểm tra tổ hợp môn KHTN Lớp 12 lần 1
Total questions: 45
Worksheet time: 3600secs
Phương trình tổng quát của dao động điều hoà có dạng là
x = Acotg(ωt + φ).
x = Atg(ωt + φ).
x = Acos(ωt + φ).
x = Acos(ωt2+ φ).
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 6cos(4πt)cm, biên độ dao động của vật là
4 cm.
6 cm.
4 m.
6 m.
Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là không đúng?
Động năng và thế năng biến đổi điều hoà cùng chu kì.
Động năng biến đổi điều hoà cùng chu kì với vận tốc.
Thế năng biến đổi điều hoà với tần số lớn gấp 2 lần tần số của li độ.
Tổng động năng và thế năng không phụ thuộc vào thời gian.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
Một chất điểm khối lượng m = 100g, dao động điều điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình x = 4cos(2t)cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm là
3200 J
3,2 J
0,32 J
0,32 mJ
Trong dao động điều hoà
gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với vận tốc.
gia tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với vận tốc.
gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha π/2 so với vận tốc.
gia tốc biến đổi điều hoà chậm pha π/2 so với vận tốc.
Chu kì dao động của con lắc lò xo là
T=2πmk
T=2π1km
T=2πkm
T=2π1mk
Phát biểu nào sau đây nói về dao động nhỏ của con lắc đơn là không đúng?
Độ lệch s hoặc li độ góc abiến thiên theo quy luật dạng sin hoặc cosin theo thời gian.
Chu kì dao động của con lắc đơn T=2πgl
Tần số dao động của con lắc đơn f=2π1gl
Năng lượng dao động của con lắc đơn luôn luôn bảo toàn.
Nếu hai dao động điều hoà cùng tần số, ngược pha thì li độ của chúng:
luôn luôn cùng dấu.
trái dấu khi biên độ bằng nhau, cùng dấu khi biên độ khác nhau.
đối nhau nếu hai dao động cùng biên độ.
bằng nhau nếu hai dao động cùng biên độ.
Một vật dao động điều hoà, có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Biên độ dao động của vật là
2,5cm.
5cm.
10cm.
Kết quả khác.
Một vật dao động điều hoà, có quãng đường đi được trong một chu kì là 16cm. Biên độ dao động của vật là
4cm.
8cm.
16cm.
2cm.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động với biên độ 4cm, chu kì 0,5s. Khối lượng quả nặng 400g. Lấy π2≈10 , cho g = 10m/s2. Độ cứng của lò xo là
640N/m
25N/m
64N/m
2,025J
Một vật nặng 500g dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 20cm và trong khoảng thời gian 3 phút vật thực hiện 540 dao động. Cho π2≈10 . Cơ năng của vật là
2025J
0,9J
900J
2,025J
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật nặng khối lượng 1kg và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 100N/m, dao động điều hoà. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 20cm đến 32cm. Cơ năng của vật là
1,5J
0,36J
3J
0,18J
Khi gắn quả cầu m1vào lò xo, thì nó dao động với chu kì T1= 0,3s. Khi gắn quả cầu m2vào lò xo đó, thì nó dao động với chu kì T2= 0,4s. Khi gắn đồng thời cả m1và m2vào lò xo đó thì chu kì dao động là
0,7s
0,5s
0,25s
1,58s
Chất dẫn điện kém nhất trong số các chất sau là
Fe
Al
Ag
Au
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng
Bạc
Đồng
Nhôm
Kim loại cứng nhất là
Cr
Os
Pb
W
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ
Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
oxi
carbon
silic
sắt
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
H2
N2
CO2
O2
Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức của triolein là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glixerol
ancol đơn chức
este đơn
Thủy phân este C4H6O2trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH2CH=CH2.
HCOOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
FeCl3.
MgCl2.
CuCl2.
FeCl2.
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Dung dịch glyxin (axit α-aminoaxetic) phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH.
NaNO3.
KCl
CuCl2.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Lysin
Metylamin
Glyxin
Axit glutamic
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do:
phản ứng thủy phân của protein.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipit.
Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Xút.
Soda.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinucleotit được tổng hợp theo chiều nào?
5’→3’
5’→5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết trúc quá trình dịch mã?
3'UAG 5'
5'AUG 3'
3'AGU5'
3'UGA5'
Loại basenito nào liên kết bổ sung với Uraxin?
Timin
Guanin
Adenin
Xitozin
Một đoạn phân tử ADN ở sing vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3’…AAAXAATGGGGA 5’. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
3’….AAAXAAUGGGGA…5’
5’…AAAXAAUGGGGA…3’
5’…UUUGUUAXXXXU…3’
3’UXXXXAUUGAAA…5’
Một gen có chiều dài 0,51µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen là bao nhiêu?
1500
1050
750
450
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
Vùng vận hành (O).
Vùng khởi động (P).
Các gen cấu trúc Z, Y, A
Gen điều hoà (R)
Cho các loại đột biến sau đây:
1. Đột biến mất đoạn NST
2. Đột biến thể ba nhiễm
3. Đột biến thể không
4. Đột biến lặp đoạn NST
5. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
6. Đột biến đảo đoạn NST
Số loại đột biến không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN là:
4
5
2
3
Có 4 dòng ruồi giấm thuộc 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen người ta thu được kết quả sau:
+ Dòng 1: ABFEDCGHIK
+ Dòng 2: ABCDEFGHIK
+ Dòng 3: ABFEHGIDCK
+ Dòng 4: ABFEHGCDIK
Nếu dòng 3 là dòng gốc và đột biến đảo đoạn là nguyên nhân phát sinh 3 dòng trên thì trình tự phát sinh là:
3→2→1→4
3→1→2→4
3→4→1→2
3→2→4→1
Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao sau:
“Tò vò mà nuôi con nhện
Về sau nó lớn nó quyện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ tỉ
Nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào.”
Quan hệ ký sinh.
Quan hệ hội sinh.
Quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x Aa.
Aa x Aa và Aa x aa.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai AaBbDd × Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là:
1/32.
1/2.
1/16.
1/8.
Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số loại kiểu hình là:
72
64
144
256
Trong các sinh vật sau đây:
(1) Nấm rơm. (2) Mộc nhĩ.
(3) Rau muống. (4) Tầm gửi.
Các sinh vật sản xuất là:
(1), (3) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
(1), (2) và(3)
Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
(2) - (3) - (4) - (1).
(2) - (3) - (1) - (4).
(1) - (3) - (2) - (4).
(1) - (2) - (3) - (4).
Theo Đacquyn nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là:
Đột biến gen.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến số lượng NST.
Biến dị cá thể.
