NEW
Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM - SINH 12
Total questions: 40
Worksheet time: 43mins
Đặc điểm cấu tạo của phân tử ADN là :
Có một mạch pôlinuclêôtit
Có hai mạch pôlinuclêôtit
Có ba mạch pôlinuclêôtit
Có một hay nhiều mạch pôlinuclêôtit
Giữa các nuclêotit kế tiếp nhau trong cùng một mạch của ADN xuất hiện kiên kết …. nối giữa đường và axít:
Hidro
cộng hóa trị
Vandecvan
cầu đisunfit
Các nucleotit của phân tử ADN phân biệt với nhau bởi thành phần nào sau đây?
Số nhóm - OH trong phân tử đường
Bazơ nitơ
Gốc photphat trong axit photphoric
Cả 3 thành phần nêu trên
Chức năng của ADN là :
Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trực tiếp tổng hợp Prôtêin
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau
Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN
Liên kết 2 mạch Polinuclêotit lại với nhau
Loại bazơ nitơ nào sau đây chỉ có trong ARN mà không có trong ADN?
Ađênin
Guanin
Uraxin
Xitôzin
mARN là kí hiệu của loại ARN nào sau đây?
ARN thông tin
ARN ribôxôm
ARN vận chuyển
Các loại ARN
Chức năng của ARN thông tin là :
Qui định cấu trúc của phân tử prôtêin
Tổng hợp phân tử ADN
Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm
Quy định cấu trúc đặc thù của ADN
Khẳng định nào sau đây không đúng? Một chu kì xoắn của phần tử ADN có:
Gồm 10 nucleotit.
Đường kính 20 A (Angstrom).
Chiều cao là 34A (Angstrom).
Gồm 20 nucleotit.
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
U, R, D, X
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.
35%
15%
20%
25%
Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
210
119
105
238
Chu kỳ tế bào là gì ?
là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp
là khoảng thời gian tế bào lớn lên
là khoảng thời gian tế bào phân chia xong
là khoảng thời gian giữa 1 lần phân bào
Trong nguyên phân, kỳ nào có hiện tượng các nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ?
kỳ đầu
kỳ giữa
kỳ sau
kỳ cuối
Kết quả của nguyên phân là gì ?
từ 1 tế bào tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nữa
từ 1 tế bào tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giảm đi một nữa
từ 1 tế bào tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ.
từ 1 tế bào tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giữ nguyên
Nếu tế bào 2n = 20 NST, thì sau 1 lần nguyên phân tạo ra :
2 tế bào con có bộ NST 2n = 10 NST
2 tế bào con có bộ NST 2n = 20 NST
1 tế bào con có bộ NST 2n = 20NST
1 tế bào con có bộ NST 2n = 10 NST
kỳ nào trong nguyên phân NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo ?
Kỳ cuối
kỳ đầu
kỳ sau
kỳ giữa
Tế bào 2n =20 NST, thì trong kỳ sau có bao nhiêu NST ?
20
40
60
80
Từ 3 tế bào nguyên phân 2 lần liên tiếp tạo ra bao nhiêu tế bào mới ?
3
6
9
12
Giảm phân là quá trình gì ?
hình thành tế bào mới
hình thành giao tử
hình thành giao tử đực và cái trong sinh sản hữu tính
phân chia tế bào mới
Giảm phân 1 hay giảm phân 2 có đủ 4 kỳ: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối ?
giảm phân 1
giảm phân 2
cả giảm phân 1 và giảm phân 2
có thể có ở giảm phân 1 hoặc giảm phân 2
Ở kỳ giữa 1 của giảm phân, nhiễm sắc thể đơn hay kép? xếp thành mấy hàng ở mặt phẳng xích đạo ?
đơn , 1 hàng
đơn, 2 hàng
kép, 1 hàng
kép, 2 hàng
1 tế bào sinh dục đực, khi giảm phân tạo ra bao nhiêu giao tử đực ?
1
2
3
4
Kết quả của giảm phân 1 là?
tạo ra 2 tế bào con, có bộ NST giảm đi một nữa
tạo ra 4 tế bào con, có bộ NST giảm đi môt nữa
tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giữ nguyên
tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giữ nguyên
Giảm phân có ở quá trình nào ?
sinh sản sinh dưỡng
sinh sản vô tính
sinh sản bằng bào tử
sinh sản hữu tính
Giảm phân có ở quá trình nào ?
sinh sản sinh dưỡng
sinh sản vô tính
sinh sản bằng bào tử
sinh sản hữu tính
một tế bào sinh dục cái giảm phân tạo ra bao nhiêu giao tử cái ? (Trứng )
1
2
3
4
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
nNST đơn, dãn xoắn
nNST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số giao tử tối đa thu được là:
5
10
15
20
Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?
23 cặp NST
46 NST
23 NST
46 cặp NST
Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha 5 – 10 phút?
Vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra.
Vì nước muối vi sinh vật không phát triển.
Vì nước muối gây co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được.
Vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức.
Cơ chế tác động của Iôt là gì ?
Thay đổi khả năng cho đi qua của lipit ở màng sinh chất.
Sinh ôxi nguyên tử có tác dụng ôxi hoá mạnh.
Biến tính các prôtêin, các loại màng tế bào.
Ôxi hoá các thành phần của tế bào
Các tia tử ngoại thường có tác dung gì
Ion hóa các prôtêin và axit nuclêic của VSV
Thiêu đốt các VSV, gây chết.
Không gây đột biến ở VSV.
Gây biến tính các axit nuclêic.
Chất nào sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác?
Chất kháng sinh.
Axit amin.
Các hợp chất cacbonhiđrat.
Axit pyruvic.
Đặc điểm chủ yếu nào sau đây của virut mà người ta coi virut chỉ là một dạng sống ?
. Không có cấu tạo tế bào.
Cấu tạo bao gồm vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic.
Trong tế bào chủ có khả năng sinh sản và sinh trưởng.
Có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
Chỉ tiêm phòng vacxin khi:
Đang bị kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
Cơ thể đã mắc bệnh 1 lần.
Biết bệnh đó có thực sự nguy hiểm hay không.
Cơ thể khỏe mạnh.
Virut di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác của cây nhờ vào:
Các cầu sinh chất nối giữa các tế bào.
Qua các chất thải bài tiết từ bộ máy Gôngi.
Sự di chuyển của các bào quan.
Hoạt động của nhân tế bào.
Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nucleotit loại adenine chiếm 30%, số nucleotit lọai guanine chiếm 10% tổng số nucleotit của mạch. Số ncleotit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là
A=450, T=150, G=150, X=750
A=750, T=150, G=150, X=150
A=450, T=150, G=750, X=150
A=150, T=450, G=750, X=150
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1800
2400
3000
2040
