wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Di truyền y học

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do

a)

đột biến NST

b)

đột biến gen

c)

biến dị tổ hợp

d)

biến dị di truyền

2.

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu do

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X

b)

dư thừa tirozin trong nước tiểu

c)

thiếu enzim xúc tác phản ứng chuyển pheninalanin thành tirozin

d)

chuỗi beta trong phân tử hemoglobin có sự biến đổi một axit amin

3.

Cho một số bệnh và hội chứng di truyền người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Hội chứng Đao

(3) Hội chứng Tơcnơ

(4) Bệnh máu khó đông

Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là

a)

(3) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(1) và (4)

4.

Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp

a)

nghiên cứu tế bào học.

b)

nghiên cứu di truyền phân tử.

c)

nghiên cứu phả hệ.

d)

nghiên cứu di truyền quần thể.

5.

Mục đích của liệu pháp gen là nhằm

a)

phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô.

b)

khắc phục các sai hỏng di truyền.

c)

thêm chức năng mới cho tế bào.

6.

Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ

a)

trước sinh.

b)

sắp sinh.

c)

mới sinh.

d)

sau sinh.

7.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở

1/ cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

2/ sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

3/ xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

Đáp án đúng là

a)

1,2,3

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3

8.

Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

a)

Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú.

b)

Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng.

c)

Ruột thừa, răng khôn

d)

Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau).

9.

Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.

(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.

(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

11.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

b)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.​

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

12.

Câu 5: Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

B. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

C. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

13.

Câu 6: Theo Đác Uyn nguyên nhân tiến hoá là do

a)

A. tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.

b)

B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.

c)

C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

d)

D. ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.

14.

Câu 13: Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là

a)

A. điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.

b)

B. các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.

c)

C. chọn lọc tự nhiên thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.

d)

D. sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.

15.

Câu 16: Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là quá trình

a)

A. đột biến làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

B. đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

C. chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

D. các cơ chế cách ly thúc đẩy sự phân hoá của quần thể gốc.

16.

Câu 18: Tiến hoá lớn là quá trình

a)

A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

B. hình thành loài mới.

c)

C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

D. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

17.

Câu 20: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

A. đột biến.

b)

B. quá trình đột biến.

c)

C. giao phối.

d)

D. quá trình giao phối.

18.

Câu 22: Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

A. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

d)

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

19.

Câu 24: Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

A. các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

b)

B. so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.

c)

C. tần số xuất hiện lớn.

d)

D. là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.

20.

Câu 27: Theo quan niệm hiện đại thực chất của quá trình chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá

a)

A. khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.

b)

B. giữa các cá thể trong loài.

c)

C. giữa các cá thể trong loài.

d)

D. khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong loài.

21.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách li sinh sản

b)

Hình thái

c)

Sinh lí,sinh hoá

d)

Sinh thái

22.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách li sinh sản

b)

Hình thái

c)

Sinh lí,sinh hoá

d)

Sinh thái

23.

Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

b)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

24.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

c)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.

d)

Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.

25.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

27.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

28.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

a)

Kỉ Silua.

b)

Kỉ Đêvôn.

c)

Kỉ Pecmi.

d)

Kỉ Ocđôvic.

29.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

b)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

30.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

a)

Đại Cổ sinh.

b)

Đại Nguyên sinh

c)

Đại Tân sinh.

d)

Đại Trung sinh.

31.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:


Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

a)

các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

giao phối ngẫu nhiên.

d)

đột biến.

32.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Đột biến.

d)

Cách li địa lí.

33.

: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến gen.

34.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

35.

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến và di - nhập gen.

d)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

36.

Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

b)

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

c)

Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.

d)

Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.

37.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

a)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

b)

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

c)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

38.

Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?

a)

Có thể tạo ra alen mới.

b)

Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Có thể làm mất đi một alen nào đó.

d)

Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.