NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI I 2023_LẦN 2
Total questions: 40
Worksheet time: 22mins
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử (thuần chủng)về cả hai cặp gen đang xét?
AABb.
AaBB.
AAbb.
AaBb.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 2 có đường kính bao nhiêu?
2nm
11nm
30nm
300nm
Ưu thế lai là gì?
Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ.
Hiện tượng con lai có sức sống ngang bằng bố mẹ.
Hiện tượng con lai có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển giống bố hoặc mẹ.
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến thực hiện theo quy trình nào sau đây?
(1) Tạo dòng thuần chủng.
(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến (tác nhân vật lí, hoá học).
(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) -> (1) -> (2).
(2) -> (3) -> (1).
(1) -> (2) -> (3).
(1) -> (3) -> (2).
Ví dụ nào dưới đây là thành tựu của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
Chuột bạch mang gen sản xuất hoocmôn sinh trưởng của chuột cống.
Tạo cây lai pomato từ cà chua và khoai tây.
Nhân nhanh giống hoa lan có kiểu gen quý.
Tạo dâu tằm (3n) có năng suất lá cao dùng trong chăn nuôi tằm từ dâu 4n lai với dạng 2n.
Trong kĩ thuật chuyển gen thực hiện theo trình tự nào sau đây?
Tách gen và thể truyền - Cắt và nối ADN tái tổ hợp - Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo ADN tái tổ hợp - Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận - Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Tạo ADN tái tổ hợp - Phân lập dòng ADN tái tổ hợp - Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp - Tạo ADN tái tổ hợp - Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Bệnh nào sau đây ở người không phải bệnh di truyền phân tử?
Đao
mù màu.
phêninketôniệu
bạch tạng
Những cơ quan nẳm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau. Những cơ quan này được gọi là gì?
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hóa.
Bằng chứng tiến hóa.
Mỗi tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống; gồm 3 thành phần cơ bản : màng, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân. Đây là loại bằng chứng tiến hóa nào?
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng hoa thạch.
Những điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản, di truyền được cho thể hệ sau. Theo Đacuyn được gọi là gì?
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Biến dị cá thể.
Đột biến.
Các cơ chế cách li sinh sản gồm các loại là:
Cách li trước hợp tử, cách li sau hợp tử.
Cách li sau hơp tử, cách li mùa vụ.
Cách li cơ học, sinh thái
Cách li thời gian, nơi ở.
Loài A lai với loài B tạo con lai lưỡng bội bất thụ. Sau đó, gây đột biến làm tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể ở con lai tạo ra thể song nhị bội hữu thụ. Đây là đặc điểm cơ chế hình thành loài nhờ
khác khu vực địa lí.
cùng khu vực địa lí.
lai xa kèm đa bội hóa.
cách li sinh thái.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
Tay người và chi trước của mèo.
cánh dơi và cánh côn trùng
Gai xương rồng và tua cuốn
Cánh dơi và vây cá voi.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, điều nào dưới đây là vai trò của giao phối không ngẫu nhiên?
Là nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
Có thể mang đến những alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.
Tần số alen không đổi; nhưng thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp.
Nguồn biến dị di truyền nào là biến dị sơ cấp?
Đột biến.
Thường biến.
Biến dị tổ hợp.
Biến dị do sự di nhập cá thể hoặc giao tử từ quần thể khác vào.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc tự nhiên?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
II. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
III. Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
IV. Kết quả là hình thành nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
1
2
3
4
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
I. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la bất thụ.
II. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây loài khác.
III. Hai loài có tập tính giao phối riêng rẽ nên không giao phối được với nhau.
IV. Hai loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau không giao phối với nhau.
I
II
III
IV.
khi nói về vai trò của các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài ĐIỀU NÀO KHÔNG ĐÚNG?
Ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau.
Mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
Gồm cách li tập tính và cách li nơi ở.
củng cố, tăng cường sự phân hóa thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
Trình tự các nuclêôtit và chiều của mARN được phiên mã từ mạch gốc của gen 3’-XGA GAA XXG 5’là
5’-GXU XUU GGX -3'
5’-GXT XUU GGX -3'
5’-GXU XUU GAX -3'
5’-GTU XUU GXX -3'
Một quần thể có thế hệ xuất phát: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1. Nếu bắt buộc tự phối đến thế hệ thứ ba sẽ có tỉ lệ kiểu gen Aa là
0,05.
0,5
0,25
0,005.
Một quần thể có thế hệ xuất phát: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1. Nếu bắt buộc tự phối đến thế hệ thứ hai sẽ có tỉ lệ kiểu gen Aa là
0,1.
0,01.
0,001.
0,11.
Một quần thể có thế hệ xuất phát: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1. Nếu bắt buộc tự phối đến thế hệ thứ ba sẽ có tỉ lệ kiểu gen AA là
0,675.
0,275.
0,765.
0,257.
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn, alen b quy định quả bầu dục; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 1/16?
AaBb x AaBb.
AaBB x aaBb.
AaBb x Aabb.
Aabb x aaBB.
Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, ở phép lai: (AB//ab) x (ab//ab) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là
1:1.
3:1.
1:1:1:1.
1:2:1.
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi 1 gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh; mẹ bình thường; họ có con trai đầu lòng bị bệnh. Tỉ lệ họ sinh ra đứa con gái bị bệnh là
25%.
75%.
12,5%.
50%.
Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Kiểu gen đồng thời có mặt 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen có mặt 1 loại gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa màu hồng, kiểu gen không có alen trội quy định kiểu hình hoa trắng.
Theo lí thuyết ở phép lai: AaBb (hoa đỏ) x AaBb (hoa đỏ) có bao nhiêu phát biểu đúng ở đời con?
I. Tỉ lệ hoa đỏ chiếm 9/16.
II. Tỉ lệ kiểu gen AABB là 1/16.
III. Tỉ lệ hoa trắng là 3/16.
IV. Tỉ lệ kiểu gen AaBb là 4/16.
3
2
1
4
Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,35Aa : 0,25aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là
A = 0,275; a = 0,725.
A = 0,575; a = 0,425.
A = 0,570; a = 0,430.
A = 0,375; a = 0,625.
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.
0,5AA : 0,4Aa : 0,2aa.
0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA.
0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.
: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Nếu xảy ra ngẫu phối thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F1 là
0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
0,46AA : 0,23Aa : 0,31aa.
0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa.
0,55AA : 0,32Aa : 0,04aa.
Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gen (kĩ thuật chuyển gen)
Giống dưa hấu tam bội.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- carôten.
Giống lúa IR22.
Giống dâu tằm tam bội.
Cho các thành tựu sau:
(1)Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2)Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3)Dê được chuyển gen sản xuất ra tơ nhện trong sữa.
(4)Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(4) và (3).
Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá?
Đột biến gen.
Biến dị xác định.
Biến dị tổ hợp.
Thường biến.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen (đồng hợp tăng, dị hợp giảm ) mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?
I. Quần đảo là nơi có các điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác nhau.
II. Hình thành loài khác khu vực địa lí xảy ra chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
III. Hình thành loài khác khu vực địa lí thường gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi.
IV. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới là thể song nhị bội.
1
2
3
4
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỷ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa màu đỏ thuần chủng ở F2 là bao nhiêu?
12,5%.
37.5%.
6,25%.
25%.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc tự nhiên?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định
II. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
III. Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
IV. Kết quả là hình thành nên các quần thể (loài) thích nghi với môi trường.
1
2
3
4
Các phát biểu nào đúng về hình thành loài khác khu vực địa lí?
I.Quá trình hình thành quần thể thích nghi sẽ dẫn đến hình thành loài.
II. Các loài có khả năng phát tán mạnh dễ hình thành các quần thể cách li nhau về địa lí.
III. Quần đảo có nhiều điều kiện để phát sinh loài mới vì giữa các đảo có sự cách li tương đối, sinh vật giữa các đảo ít trao đổi vốn gen cho nhau.
IV. Hình thành loài bằng cách li địa lí thường xảy ra 1 cách nhanh chóng qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
II,III.
I,II,III
III,IV
II.IV
Để bảo vệ vốn gen của loài người, chống ung thư có thể áp dụng bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.
II. Duy trì cuộc sống lành mạnh, tư vấn di truyền.
III. Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.
IV. Hút thuốc lá nhiều, thường xuyên thúc khuya, ăn uống không lành mạnh.
1
2
3
4
. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng về đời con của phép lai: AaBb x AaBb? Cho biết không có đột biến xảy ra.
I. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%.
II. Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 25%.
III. Kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 50%.
IV. Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa đỏ.
2
1
3
4
Tiêu chuẩn nào chính xác nhất được sử dụng để phân biệt hai loài sinh sản hữu tính có quan hệ thân thuộc?
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn phân tử.
Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
Tiêu chuẩn hóa sinh.
