WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KÌ II SINH 12 A - 2021-2022
Total questions: 40
Worksheet time: 36mins
Khi nói về hóa thạch, xét các phát biểu sau:
(1) Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
(2) Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
(3) Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
(4) Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
(5) Người ta sử dụng đồng vị phóng xa 14C: chu kì bán rã 5730 năm và 238U: chu kì bán rã 4,5 tỉ năm để xác định tuổi của phóng xạ.
Số phát biểu không đúng là:
1
2
3
4
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thứ tự xuất hiện của các đại là:
Tân sinh → Trung sinh → Thái cổ → cổ sinh → Nguyên sinh.
Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh.
Nguyên sinh → Thái cổ → Cổ sinh → Tân sinh → Trung sinh.
Nguyên sinh → Thái cổ → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh.
Khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, xét các phát biểu sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hoá tiền sinh hoc, tiến hoá sinh học.
(2) Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
(3) Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện
(4) Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học
(5) Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây:
3 triệu năm
130 triệu năm
30 triệu năm
300 triệu năm
Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
bằng chứng địa lí sinh vật học.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng giải phẩu học so sánh.
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài.
(2) Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài.
(3) Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ có nguồn gốc chung là bằng chứng tiến hóa ở mức độ sinh học phân tử.
(4) Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo cơ quan của các loài khác nhau.
1
2
3
4
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khi Rhesut - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khi Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khi Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vuợn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Cho các cặp cơ quan:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa.
(4) Cánh bướm và cánh chim
Những cặp cơ quan tương đồng là:
(1), (2).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn.
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính trạng.
chọn lọc tự nhiên.
di truyền.
biến dị.
Quan niệm của Đacuyn về cơ chế tiến hóa :
(1) phần lớn các biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.
(2) kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gen thích nghi với môi trường.
(3) CLTN tác động lên cá thể hoặc quần thể.
(4) biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
(5) số lượng cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao.
(6) các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị CLTN đào thải.
(7) loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Phương án đúng là
(4), (6), (7).
(1), (3), (4).
(2), (5), (7).
(1), (2), (4).
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
quần thể.
cá thể.
loài.
phân tử.
Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.
tham gia vào hình thành loài.
gián tiếp phân hóa các kiểu gen.
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có?
(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
(2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
1
2
3
4
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
(1), (2).
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
(1) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4).
(2) và (5).
Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, nhân tố nào là nhân tố chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường?
Chọn lọc tự nhiên.
Di-nhập gen.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen theo hướng không xác định?
(1). Chọn lọc tự nhiên. (2). Đột biến. (3). Giao phối không ngẫu nhiên.
(4). Các yếu tố ngẫu nhiên. (5). Di-nhập gen.
1
2
3
4
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội.
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử.
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
F1 : 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
F2 : 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
F3 : 0,21AA : 0,38Aa : 0,41aa
F4 : 0,25AA : 0,30Aa : 0,45aa
F5 : 0,28AA : 0,24Aa : 0,48aa
Vậy quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây: (1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Đột biến làm cho A thành a
(3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn. (4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.
(5) Di - nhập gen. (6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.
Những trường hợp nào làm cho tỉ lệ kiểu gen biến đổi qua các thế hệ theo xu hướng giống nhau?
(2) và (5).
(3) và (6).
(1) và (4).
(3), (4) và (6)
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Biến dị, di truyền và phân li tính trạng.
Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên.
Biến dị, di truyền và giao phối.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài là đúng?
(1) Các cơ chế cách li sinh sản là các trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này sống cùng một chỗ.
(2) Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau và ngăn cản sự thụ tinh hình thành hợp tử.
(3) Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản hợp tử phát triển phôi thai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
(4) Cách li trước hợp tử bao gồm: cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời gian (mùa vụ), cách li cơ học.
1
2
3
4
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
tiêu chuẩn hoá sinh
tiêu chuẩn sinh lí
tiêu chuẩn sinh thái.
tiêu chuẩn di truyền.
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí, sinh hoá
Sinh thái
Trong các hiện tượng dưới đây, có bao nhiêu hiện tượng thể hiện sự cách li trước hợp tử?
(1) Hai loài chồn hôi sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài ở phía đông giao phối vào cuối mùa đông, một loài sống ở phía tây giao phối vào cuối mùa hè.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
(5) Hai loài rắn sọc, một loài sống chủ yếu ở nước, một loài sống chủ yếu ở trên mặt đất.
2
3
4
5
Trong các hiện tượng dưới đây, có bao nhiêu hiện tượng thể hiện sự cách li sau hợp tử?
(1) Hai loài ốc sên có vỏ xoắn ngược nhau không thể giao phối với nhau do hướng mở cơ quan giao cấu không phù hợp.
(2) Hai loài chim chân xanh ở đảo Galapagos không thể giao phối với nhau do chúng thực hiện những điệu múa quyến rũ bạn tình khác nhau trước khi giao phối.
(3) Trứng nhái được thụ tinh với tinh trùng của cóc nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Một số phân loài kì giông Ensatina có thể giao phối với nhau nhưng con lai phát triển không đầy đủ hoặc có sức sống kém.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
1
2
3
4
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.
Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới.
Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình hình thành loài?
(1) Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
(2) Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở thực vật xảy và các loài động vật ít có khả năng di chuyển.
(3) Hình thành loài loài mới bằng lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng ít xảy ra đối với các loài động vật.
(4) Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
(5) Quá trình hình thành các quần thể với các đặc điểm thích nghi luôn dẫn đến quá trình hình thành loài mới.
1
2
3
4
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Lai xa và đa bội hoá sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp
Lai xa và đa bội hoá sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp
cơ thể lai xa có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản để tạo thành một quần thể mới và cách li sinh sản với các loài khác.
các cá thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách li sinh sản với các loài khác.
các cá thể lai xa phải có bộ NST và ngoại hình khác với các dạng bố mẹ.
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
1 → 3 → 4
4 → 3 → 1
3 → 1 → 4
5 → 1 → 4
Trong các cơ chế hình thành loài dưới đây, cơ chế hình thành loài mới nhanh nhất là
hình thành loài bằng cách li địa lí.
hình thành loài bằng cách li sinh thái.
hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
hình thành loài bằng cách li tập tính.
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
bằng cách li sinh thái.
bằng tự đa bội.
bằng lai xa và đa bội hóa.
bằng cách li địa lí.
