WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I SINH 12
Total questions: 42
Worksheet time: 23mins
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền
mã hóa các amino acid và quy định cơ chế di truyền.
mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
quy định cơ chế di truyền và điều hòa biểu hiện gene.
quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Dưới đây là hình mô tả cấu trúc loại axit nucleic nào?
tRNA.
mRNA
rRNA.
ADN.
Sản phẩm của quá trình hoá học amino acid trong quá trình dịch mã là?
mRNA.
Chuỗi polypeptide.
Amino acid tự do.
Phức hợp aa-tRNA.
Mã di truyền là:
Toàn bộ các Nucleotide và các amino acid ở tế bào.
Thành phần các amino acid quy định tính trạng.
Trình tự các nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid.
Số lượng nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid.
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome giúp:
Tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Điều hòa sự tổng hợp protein.
Tổng hợp các protein cùng loại.
Tổng hợp được nhiều loại protein.
Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào không đúng?
Hình trên mô tả quá trình phiên mã.
Quá trình này chỉ xảy ra trên mạch gốc của gene có chiều 3’ 5’.
Kết thúc quá trình trên tạo ra phân tử mRNA có chiều 3’ 5’.
Quá trình trên có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã phức hợp Met – tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon với phức hệ aa1 - tRNA.
(5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là:
(3)→(1)→(2)→(4)→(6)→(5).
(1)→(3)→(2)→(4)→(6)→(5).
(5)→(2)→(1)→(4)→(6)→(3).
(2)→(1)→(3)→(4)→(6)→(5).
Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA
Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase)
Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus, vi khuẩn, động vật và thực vật.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn cADN.
Nối các chức năng sao cho phù hợp với từng loại ARN ở bảng dưới đây:
1a;2b;3c.
1a;2c;3b.
1b;2c;3a.
1b;2a;2c.
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z,Y,A).
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là
protein.
enzyme.
lactic.
lactose.
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E.coli) như sau:
Các kí hiệu Z,Y,A trên sơ đồ chỉ:
Gene điều hoà
Các gene cấu trúc
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z,Y,A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac, tiến hành phiên mã.
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã cả nhóm gene cấu trúc nói trên.
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau.
Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau.
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA.
Thể đột biến là
A. những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
B. những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
C. những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
D. những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
A. allele mới.
B. đột biến gene.
C. đột biến điểm.
D. thể đột biến.
Đột biến điểm gồm các dạng:
A. mất, thêm một cặp nucleotide.
B. mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
C. mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
D. mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Loại đột biến điểm nào xảy ra là tăng 2 liên kết hydro của gene?
A. Thêm 1 cặp nucleotide A-T.
B. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
C. Thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp T-A.
D. Mất 1 cặp nucleotide A-T.
Khi nói về đột biến gene, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide.
IV. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb,AaB
AABB,AaBb
AaBb,AABb
aaBb,Aabb
Công nghệ DNA tái tổ hợp:
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n=14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa?
Thể song nhị bội
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?
Thể một NST giới tính X
Thể ba NST giới tính X
Thể ba NST số 21
Thể một NST số 21
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1)
Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n+1)
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bao nhiêu nhiễm sắc thể nào trong các bội nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe
AaBbDdEe
AaaBbDdEe
AaBbDEe
Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu sau đây là đúng?
Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (chiều ngang) 30nm.
Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300nm (sợi chromatid).
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Hình bên dưới mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Các nhận dưới đây là đúng hay sai?
Ở hầu hết sinh vật, DNA là vật chất di truyền, mỗi phân tử DNA được cấu trúc gồm 2 chuỗi polynucleotide.
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc bổ sung.
Mỗi mạch polynucleotide luôn có số lượng A = T và G = C
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Dựa vào sơ đồ quá trình tái bản DNA dưới đây. Các nhận định sau là đúng hay sai?
Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' - 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch ra chậm.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch dẫn đầu.
Thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn, đó là mỗi DNA con có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Dưới đây là sơ đồ operon lac và gene điều hòa. Quan quát sơ đồ và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
I là gene điều hòa mã hóa protein ức chế.
Plac trình tự vận hành có vị trí bám của protein ức chế.
O là là trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
Z, Y, A là các gene cấu trúc tương ứng mã hóa cho các enzyme beta – galactosidase, permease, transacetylase.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Khi nói về đột biến genee, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến gene đa số gây hại.
Đột biến vô nghĩa thường làm mất chức năng của protein.
Đột biến gene xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn.
Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ được hạ xuống nhiều lần.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:
Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
Sử dụng consixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là
đúng hay sai?
Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2 + 2.
Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, yếu hơn thể đột biến C.
