NEW
Font size
WorksheetsĐỀ MINH HỌA SINH 10 GK2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Thông tin giữa các tế bào là quá trình tế bào
xử lí, trả lời và tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ tế bào khác.
trả lời, xử lí và tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ tế bào khác.
tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ tế bào khác.
tiếp nhận, trả lời và xử lí các tín hiệu được tạo ra từ tế bào khác.
Quá trình truyền tin trong tế bào bao gồm các giai đoạn theo thứ tự là
I. Truyền tín hiệu II. Tiếp nhận III. Đáp ứng
I --> II --> III.
II --> I --> III
II --> III --> I
III --> II --> I
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
sinh trưởng tế bào.
chu kỳ tế bào.
phát triển tế bào.
phân chia tế bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào gồm hai lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể khác nhau.
Biện pháp nào sau đây giúp giảm nguy cơ mắc ung thư?
Hạn chế tiếp xúc với hóa chất.
Không tập thể dục nhiều.
Chế độ ăn không đầy đủ dinh dưỡng.
Chỉ khám bệnh khi cần thiết.
Các phát biểu đúng về những người có nguy cơ bị ung thư cao?
I. Hút thuốc lá. II. Chế độ ăn không đầy đủ dinh dưỡng.
III. Bị bệnh viêm gan B, C. IV. Tập thể dục thường xuyên.
V. Tiếp xúc với hóa chất quá nhiều. IV. Ít sử dụng rượu bia.
4
5
6
3
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
thời gian các pha của chu kì tế bào
thời gian sống và phát triển của tế bào.
thời gian phân chia của tế bào chất.
thời gian của quá trình nguyên phân.
Trong chu kì tế bào, DNA nhân đôi ở pha:
S
G1
G2
M
Điều gì sẽ xẩy ra với tế bào nếu không vượt qua được điểm kiểm soát G1?
Tế bào vẫn chuyển sang pha S.
Tế bào sẽ không phân chia.
Tế bào bước sang pha G2..
Tế bào tiếp tục tăng kích thước.
Có bao nhiêu nhân tố sau đây có thể tác động đến giảm phân hình thành giao tử?
I. Nhân tố di truyền. II. Oxygen. III. Chế độ dinh dưỡng
IV. Nhiệt độ V. Hóa chất V. Hormon sinh dục.
5
4
2
3
Ở một loài bình thường, khi nói đến phân bào nguyên phân và giảm phân của một tế bào bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kì giữa của nguyên phân và kì giữa của giảm phân 1 có số lượng nhiễm sắc thể 2n kép.
II. Kì giữa của nguyên phân các nhiễm sắc thể sắp xếp 1 hàng còn kì giữa của giảm phân 1 các nhiễm sắc thể có sự sắp xếp hai hàng.
III. Nhiễm sắc thể ở kì cuối nguyên phân dãn xoắn còn nhiễm sắc thể ở kì cuối giảm phân 1 vẫn đóng xoắn.
IV. Kì giữa nguyên phân và giảm phân 1 hoạt động của nhiễm sắc thể hoàn toàn giống nhau.
2
1
3
4
Kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n tạo ra
hai tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n.
hai tế bào con giống nhau và có bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
bốn tế bào con giống nhau và có bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
bốn tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n.
Những điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân?
I. Đều có một lần nhân đôi DNA,nhiễm sắc thể.
II. Đều có kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
III. Đều xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng.
IV. NST đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn,...
V. Màng nhân và nhân con tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối.
VI. Thoi phân bào tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu.
5
2
3
4
Bệnh ung thư thường gặp ở
mọi lứa tuổi
nam giới
nữ giới
người cao tuổi.
Trên thế giới, bệnh ung thư nào gây tử vong nhiều nhất ở nữ giới?
Ung thư vú.
Ung thư phổi.
Ung thư dạ dày.
Ung thư gan.
Công nghệ tế bào thực vật là
quy trình nuôi cấy các tế bào, mô thực vật để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm mục đích nhân giống.
quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm mục đích nhân giống.
quy trình nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở mọi điều kiện để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau.
quy trình nuôi cấy hạt phấn, túi phôi để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm mục đích nhân giống.
Nguyên lí của công nghệ tê bào thực vật là
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp
dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
dùng môi trường dinh dưỡng tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
Bưởi không hạt là thành tựu của công nghệ tế bào
tạo mô, cơ quan thay thế.
tạo giống cây trồng mới
sản xuất chất có hoạt tính sinh học
nhân nhanh các giống cây trồng
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ tạo giống cây trồng mới?
Nhân nhanh dược liệu quý.
Chuyển các gene kháng sâu bệnh.
Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ.
Tạo giống cây tam bội.
Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ:
nuôi cấy các loại tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong mọi môi trường để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu.
nuôi cấy các loại tế bào động vật trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật là
nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau.
nuôi cấy các tế bào gốc và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau.
nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp để chúng phân chia thành các loại tế bào khác nhau
nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hoá thành các tế bào giống nhau.
Cừu Dolly ra đời là thành tựu của công nghệ tế bào
nhân bản vô tính ở động vật.
tạo dòng tế bào và động vật chuyển gen.
sản xuất chất có hoạt tính sinh học.
tạo mô, cơ quan thay thế.
Những thành tựu của công nghệ tế bào tạo mô, cơ quan thay thế là
I. nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc thành tế bào mỡ dùng trong công nghệ thẩm mĩ.
II. nhân bản vô tính chuột.
III. nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc thành tế bào sụn, cơ và nguyên bào xương để điều trị nhiều bệnh tổn thương tim mạch, thoái hóa xương, khớp…
IV. dê chuyển gen để sản xuất sữa làm thuốc chữa bệnh suy giảm antithrombin alpha.
2
4
3
1
Vi sinh vật là?
Những sinh vật có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Những sinh vật có kích thước nhỏ bé, phần lớn có thể quan sát bằng mắt thường.
Những sinh vật có kích thước vừa phải, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Những sinh vật có kích thước lớn, có thể quan sát bằng mắt thường.
Nhóm nào sau đây không phải là vi sinh vật?
Dương xỉ
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
Tảo đơn bào
Những loài nào sau đây là vi sinh vật?
I. Vi khuẩn lactic. II. Dương xỉ. III. Tảo tiểu cầu. IV. Muỗi.
V. Nấm mốc. VI. Tảo sừng hươu.
3
6
5
4
Các bước trong nghiên cứu hình thái vi sinh vật là
chuẩn bị mẫu vật và quan sát bằng kính hiển vi.
chuẩn bị mẫu và thực hiện phản ứng hóa học.
chuẩn bị mẫu, tách mẫu, thực hiện phản ứng hóa học.
tách mẫu và quan sát bằng kính hiển vi.
Vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia tạo thành tế bào mới được gọi là
chu kỳ tế bào.
sinh trưởng tế bào.
phát triển tế bào.
quá trình phân bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào?
Nguyên phân chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Pha G2 là pha tế bào tiếp tục sinh trưởng, tổng hợp các chất và tiếp tục phân bào.
Tốc độ phân chia tế bào khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của một cơ thể.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Biện pháp nào sau đây giúp giảm nguy cơ mắc ung thư?
Không hút thuốc lá và hạn chế rượu bia.
Chỉ khám bệnh khi cần thiết.
Cân nặng tăng.
Không tập thể dục nhiều.
Kết thúc quá trình giảm phân, từ một tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n tạo ra
bốn tế bào con giống nhau và có bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
hai tế bào con giống nhau và có bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
bốn tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n.
hai tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n.
Tạo vaccine ăn được là thành tựu của công nghệ tế bào
sản xuất chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật.
nhân nhanh các giống cây trồng
tạo giống cây trồng mới
tạo mô, cơ quan thay thế.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì giữa I
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có:
n NST kép, dãn xoắn
n NST đơn, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
Tương tự như quá trình nguyên phân
Thể hiện bản chất giảm phân
Có xảy ra tiếp hợp NST
Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
Mỗi chiếc về một cực tế bào
Đều nằm ở giữa tế bào
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào
Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân?
Giảm đi một nửa (n)
Gấp ba tế bào mẹ (6n)
Gấp đôi tế bào mẹ (4n)
Giống hệt tế bào mẹ (2n)
Lựa chọn nào không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính?
Tạo ra các động vật biến đổi gen.
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.
Có n (NST) kép, đang tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là đặc điểm của
kì giữa giảm phân II
kì giữa giảm phân I
kì giữa nguyên phân
kì sau giảm phân II
