NEW
Font size
WorksheetsKT GIỮA KÌ I SINH HỌC 12
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực diễn ra ở đâu?
tế bào chất
nhân tế bào
màng sinh chất
không bào
ADN là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân nào?
nucleotide
acid amin
đường đơn
glycerol
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào dưới đây
Bổ sung, bán bảo toàn
Trong phân tử ADN "con" có một mạch của "mẹ" và một mạch mới được tổng hợp
Mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của "mẹ"
Một mạch tobMột mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong pha nào của chu kỳ tế bào?
G1 của chu kì tế bào
G2 của chu kì tế bào
S của chu kì tế bào
M của chu kì tế bào
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nào?
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ligaza
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3', 2 mạch đơn ADN ngược chiều nhau và quá trình tháo xoắn chỉ diễn ra 1 chiều
Vì enzim ADN polimeraza chỉ gắn các nucleotit tự do vào đầu 5', 2 mạch đơn ADN ngược chiều nhau và quá trình tháo xoắn chỉ diễn ra một chiều
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp các nucleotit từ mạch khuôn 5'-3' của ADN, 2 mạch đơn của ADN ngược chiều nhau
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn 3'-5' của ADN, 2 mạch đơn của ADN ngược chiều nhau
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế nhân đôi như thế nào?
A adn liên kết U tự do và ngược lại; G adn liên kết với X tự do và ngược lại
T adn liên kết với A tự do và ngược lại; X adn liên kết với G tự do và ngược lại
T adn liên kết với U tự do và ngược lại; X adn liên kết với G tự do và ngược lại
A adn liên kết với G tự do và ngược lại; X adn liên kết với U tự do và ngược lại
Cấu trúc mạch kép của ADN nào dưới đây là đúng?
3' AXXGTUGX 5'
5' UGGXTAXG 3'
3' ATXXGATGA 5'
5' TAGGXTAXT 3'
3' GXTXXTAAG 5'
5' TAGGXTAXT 3'
3' AGGTXXGAX 5'
5' AGGTXXGAX 3'
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây
Xitozin
Uraxin
Timin
Ađênin
Đặc điểm nào sau đây giống nhau giữa ADN và ARN
Các đơn phân cấu tạo gồm A, T, G, X
Cấu tạo xoắn kép và ngược chiều
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit
Nucleotit được cấu tạo từ đường deoxyribose
Thành phần nào sau đây làm khuôn cho quá trình phiên mã
Mạch gốc của gen (3'-5')
Mạch bổ sung của gen (5'-3')
mARN
tARN
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào dưới đây?
ADN và ARN
protein
ARN
ADN
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới
Tính liên tục
Tính đặc thù
Tính phổ biến
Tính thoái hóa
Số acid amin trong phân tử mARN đucợ tạo ra từ gen có 3600 nucleotit là bao nhiêu
599
600
1799
1800
Số mARN được tạo ra khi một gen phiên mã 3 lần là bao nhiêu?
3
2
6
8
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật được tóm tắt theo sơ đồ
Gen - tính trạng - ARN - protein
Gen - protein - ARN - tính trạng
Gen - ARN - protein - tính trạng
Gen - ARN - tính trạng - protein
Ôperon là gì?
Operon là một cụm gồm nhiều gen điều hòa phân bố trên phân tử ADN
Operon là một cụm gồm nhiều gen cấu trúc có chung cơ chế điều hòa
Operon là một số gen cấu trúc cùng mã hóa cho một chiễu pôlipeptit
Operon là một số gen điều hòa mã hóa cho cùng một phân tử mARN
Thành phần nào dưới đây không thuộc operon nhưng có vai trò quyết định đến hoạt động của operon là gì?
vùng vận hành
vùng khởi động
gen điều hòa
gen cấu trúc
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac, O kí hiệu cho
vùng khởi động
vùng vận hành
gen cấu trúc
gen điều hòa
Trong cấu trúc của operon Lac, enzim ARN-po6limeraza bám vào vị trí nào để khởi động quá trình phiên mã
vùng vận hành
vùng khởi động
gen điều hòa
gen cấu trúc
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động - gen điều hòa - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Bản chất điều hòa hoạt động của gen là
điều hòa lượng sản phẩm mà gen mã hóa
điều hòa tốc độ quá trình phiên mã của một gen
điều hòa tốc độ quá trình dịch mã của phân tử mARN tương ứng của gen
điều hòa quá trình tự sao cảu phân tử ADN
Tín hiệu điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli là
protein ức chế
đường lactozo
Enzim ADN-polimeraza
Đường mantozo
Sự điều hòa hoạt động của gen ở vi khuẩn E.coli diễn ra ở cấp độ nào
diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã
diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã
diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã
diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo
Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành
Protein ức chế không gắn vào vùng khởi động
ARN polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Protein ức chế không được tổng hợp
Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện cụ thể như thế nào?
khi môi trường không có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, enzim phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gen cấu trúc
khi môi trường có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
Hiện tượng nào sau đây là đột biến
Một số loài thú thay đổi màu sắc
Cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào xuân
người bệnh bạch tạng, tóc trắng, mắt hồng
số lượng hồng cầu trong máu tăng khi đi lên núi cao
Trong các dạng đột biến gen dưới đây, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng nhất là
đột biến thay thế cặp nucleotit không làm thay đổi nghĩa của bộ ba
đột biến mất cặp nucleotit làm dịch khung đọc dịch mã
đột biến thay thế cặp nucleotit dẫn đến thay đổi nghĩa của 1 bộ ba mã hóa
đột biến thay thế một cặp nucleotit trong vùng intron của gen
Đột biến điểm dạng thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
làm tăng ít nhất 2 liên kết hidro
làm giảm tối đa 3 liên kết hidro
không ảnh hưởng đến số liên kết hidro có trong mạch
làm tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hidro
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào SAI
đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit trong gen
trong tự nhiên, đột biến gen phát sinh với tần số thấp
đột biến gen làm thay đổi cấu trúc gen
Đối với đột biến điểm trên gen xảy ra với 1 cặp nucleotit, có các loại đột biến là
mất, thêm, thay thế cặp nucleotit
mất, đảo, lặp, chuyển cặp nucleotit
mất, đảo, lặp chuyển đoạn NST
đột biến điểm và đột biến NST
Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5 - brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G
thay thế cặp G-X bằng cặp T-A
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc
3' AGG 5'
3' AXX 5'
3' AXA 5'
3' AAT 5'
Từ một đoạn ADN mang cặp G-X trong đó nucleotit G ở dạng hiếm G*, có thể xảy ra quá trình
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G sau 2 lần tự sao
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G sau 3 lần tự sao
thay thế cặp G-X bằng cặp T-A sau 3 lần tự sao
thay thế cặp G-X bằng cặp T-A sau 2 lần tự sao
Ở ruồi giấm, đột biến gen quy định mắt đỏ thành gen quy định mắt trắng làm cho cấu trúc của gen thay đổi như sau: gen đột biến ngắn hơn gen bình thường 10,2 Ao và kém 8 liên kết hidro, đã xảy ra đột biến
mất 3 cặp A-T hoặc T-A
mất 2 cặp G-X và 1 cặp A-T
mất 2 cặp A-T và 1 cặp G-X
mất 3 cặp G-X hoặc X-G
Một gen chứa 1800 nucleotit sẽ có chiều dài theo đơn vị micromet là bao nhiêu
0,612 μm
0,529 μm
0,306 μm
0, 153 μm
Một gen có khối lượng 9.10^5 đvC và 3600 liên kết hidro. Số nucleotit mỗi loại của gen là
A=T=600; G=X=900
A=T=900; G=X=600
A=T=1000; G=X=500
A=T=500; G=X=1000
Một gen có khối lượng 72.10^4 đvC, trong đó có 800 nucleotit loại X. Gen này có số nucleotit mỗi loại cung cấp là
A = T = 400; G = X = 800
A = T = 1600; G = X = 2400
A = T = 200; G = X = 400
A = T = 2400; G = X = 4800
Một gen có chiều dài 425 nm, tổng số liên kết loại A và nucleotit loại T chiếm 40% tổng số nucleotit của gen. Số liên kết hidro của gen là bao nhiêu
650
2500
325
3250
Một gen Y có phân tử lượng là 1.213.800 đvC, vậy mỗi mạch của gen Y sẽ có bao nhiêu nucleotit
2023
4064
357000
178500
