wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học

Total questions: 39

Worksheet time: 3hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Một loài thực vật, xét hai cặp gen A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Theo lý thuyết, cách viết nào sau đây đúng? AaBb\frac{Aa}{Bb}  

a)

AaBb\frac{Aa}{Bb}  

b)

ABab\frac{AB}{ab}

c)

AABb\frac{AA}{Bb}

d)

AaBb

2.

Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực

b)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

c)

Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp

d)

Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể

3.

Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của lúa tẻ là

a)

6

b)

12

c)

24

d)

36

4.

Nếu tần số HVG giữa 2 gen là 30% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là

a)

20cM

b)

40cM

c)

10cM

d)

30cM

5.

Cơ thể có kiểu gen ABab\frac{AB}{ab} Dd; Biết các gen trên 1 NST liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết khi giảm phân bình thường cho giao tử ABD chiếm tỷ lệ là

a)

25%

b)

20%

c)

12.5%

d)

50%

6.

Cơ thể có kiểu gen ABab\frac{AB}{ab} biết xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lý thuyết khi giảm phân bình thường sẽ cho giao tử Ab chiếm tỷ lệ là

a)

25%

b)

10%

c)

30%

d)

40%

7.

Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen (A, a và B, b) đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó loại giao tử AB chiếm 40%. Theo lí thuyết, kiểu gen của cơ thể này và khoảng cách giữa 2 gen đang xét là

a)

ABab\frac{AB}{ab} và 40cM

b)

AbaB\frac{Ab}{aB} và 40cM

c)

ABab\frac{AB}{ab} và 20cM

d)

AbaB\frac{Ab}{aB} và 20cM

8.

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1 : 30% cây thân cao, quả tròn; 30% cây thân thấp, quả dài; 20% cây thân cao, quả dài ; 20% cây thân thấp, quả tròn . Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là

a)

ABab\frac{AB}{ab} 20%

b)

ABab\frac{AB}{ab} 40%

c)

AbaB\frac{Ab}{aB} 10%

d)

AbaB\frac{Ab}{aB} 20%

9.

Phép lai P: ABab\frac{AB}{ab} × ABab\frac{AB}{ab} thu được F1. Cho biết A: thân cao là trội hoàn toàn so vớ a: thân thấp; B: hoa đỏ là trội hoàn toàn so với b hóa trắng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra HVG cả bố và mẹ với tần số hoán vị gen f = 20%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

a)

66%

b)

59%

c)

51%

d)

54%

10.

Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của tạo giống bằng công nghệ gen?

a)

Tạo cừu biến đổi gen sản sinh protein người trong sữa

b)

Tạo giống dâu tằm 3n năng suất lá cao dung để nuôi tằm

c)

Tạo chuột nhắt chứa hormone sinh trưởng của chuột đồng

d)

Chuyển gen trừ sau từ vi khuẩn vào cây bông, tạo được giống bông kháng sâu bệnh

11.

Nhóm động vật nào sau đây có ♂ (XX) và ♀ (XY)?

a)

Thỏ, ruồi giấm, sư tử

b)

Hổ, báo, mèo rừng

c)

Gà, bồ câu, bướm

d)

Trâu, bò, hươu

12.

Một gen có hai alen (A, a) nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính Y. Trường hợp nào sau đây viết đúng về kiểu gen?

a)

XAXA

b)

XYa

c)

XAY

d)

XAYa

13.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, cây đời con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

100% lá đốm

b)

3 lá xanh: 1 lá đốm

c)

100% lá xanh

d)

3 lá đốm : 1 lá xanh

14.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; gen trên X vùng không tương đồng với Y. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

a)

2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ

b)

1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng

c)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

d)

2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

15.

Ở người, gen B: nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b: mù màu đỏ - lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Cặp vợ chồng nào sau đây sinh được con gái luôn nhìn màu bình thường và con tai luôn bị mù màu. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra?

a)

XBXb × XbY

b)

XBXB × XbY

c)

XbXb × XBY

d)

XBXb × XBY

16.

Trong quần thể của một loài 2n, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là : 1: 1 : 1 : 1?

a)

XAXA × XAY

b)

XaXa × XaY

c)

XAXA × XaY

d)

XAXa × XAY

17.

Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, tỉ lệ ruồi mắt đỏ chiếm

a)

50%

b)

12.5%

c)

43.75%

d)

13.5%

18.

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F3 là

a)

1/16

b)

7/16

c)

1/8

d)

1/2

19.

Một QT có 100% cá thể Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ. Theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là

a)

0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

b)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

d)

0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa

20.

Ở một loài thực vật, A: hoa đỏ trội hoàn toàn so với a: hoa vàng. Thế hệ (P) của một quần thể tự thụ phấn có TPKG là: 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa vàng ở F1 là

a)

64%

b)

90%

c)

96%

d)

10%

21.

Một QT gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại lông đen. Biết A: lông vàng trội hoàn toàn so với a: lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là

a)

0,7 và 0,3

b)

0,4 và 0,6

c)

0,3 và 0,7

d)

0,6 và 0,4

22.

Một quần thể có 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,4 và 0,6

b)

0,3 và 0,7

c)

0,5 và 0,5

d)

0,6 và 0,4

23.

Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa

b)

0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa

c)

0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa

d)

0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa

24.

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5AA : 0,5Aa. Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là

a)

15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

b)

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

c)

7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng

d)

9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

25.

Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa: lông đốm; aa: lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là

a)

16%

b)

64%

c)

4%

d)

32%

26.

Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a) người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể đồng hợp trội trong quần thể này là

a)

18,75%

b)

56,25%

c)

37,5%

d)

3,75%

27.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

AaBb

d)

AABB

28.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

a)

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

b)

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

c)

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

d)

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

29.

Đối với các giống cây thu hoạch chủ yếu về thân, lá, rễ củ, lấy gỗ, lấy sợi người ta đặc biệt chú trọng phương pháp gây đột biến

a)

gen

b)

cấu trúc NST

c)

Đa bội

d)

Thể lệch bội

30.

Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây?

a)

Điều, đậu tương

b)

Cà phê, ngô

c)

Nho, dưa hấu

d)

Lúa, lạc

31.

Phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào không bao gồm

a)

Cấy truyền phôi

b)

Nhân bản vô tính

c)

Chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận

d)

Nuôi cấy hạt phấn và đa bội hóa

32.

Nuôi cấy hạt phấn của cây 2n (Aabb) để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab.

d)

AAbb, aabb

33.

Người ta nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbddEe tạo thành các dòng đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau?

a)

16

b)

6

c)

12

d)

8

34.

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Dung hợp tế bào trần

c)

Gây đột biến nhân tạo

d)

Nhân bản vô tính

35.

Để giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm từ một cây ban đầu có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen, người ta sử dụng

a)

phương pháp gây đột biến

b)

công nghệ gen

c)

phương pháp lai xa và đa bội hóa

d)

công nghệ tế bào

36.

Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

a)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

b)

quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ

c)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân

d)

sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong giảm phân

37.

Thành tựu nào sau đây là thành tựu của tạo giống bằng công tế bào ở động vật?

a)

Tạo cừu biến đổi gen sản sinh protein người trong sữa

b)

Tạo giống dâu tằm 3n năng suất lá cao dung để nuôi tằm

c)

Tạo chuột nhắt chứa hormone sinh trưởng của chuột đồng

d)

Tạo cừu Đôly có kiểu gen giống với cừu cho nhân tế bào

38.

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn có tên là

a)

ARN pôlimeraza

b)

restrictaza

c)

ADN pôlimeraza

d)

ligaza

39.

Cho các thành tựu sau:(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoại.

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là:

a)

(1) và (3)

b)

(1) và (2)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (4)