wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

2.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

3.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

4.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng

a)

vận hành.

b)

điều hòa.

c)

khởi động.

d)

mã hóa.

5.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

d)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

6.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

ức chế.

c)

cảm ứng.

d)

trung gian.

7.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

b)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

c)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

8.

Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

a)

vùng khởi động.

b)

enzim phiên mã.

c)

prôtêin ức chế.

d)

vùng vận hành.

9.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

10.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

11.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

12.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

13.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

a)

ARN-pôlimeraza liên kết với vùng vận hành và tiến hành phiên mã.

b)

Gen điều hòa (R) vẫn thực hiện phiên mã để tổng hợp prôtêin ức chế.

c)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A) phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

Prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ức chế quá trình phiên mã.

14.

Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?

a)

Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng

b)

Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.

c)

Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.

d)

Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.

15.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

a)

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

b)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

c)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operôn Lac và tiến hành phiên mã.

d)

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

16.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?

I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:

a)

R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.

b)

P->O -> nhóm gen X,Y,Z.

c)

R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.

d)

O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.

18.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

19.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:

a)

có chất cảm ứng.

b)

không có chất ức chế.

c)

có hoặc không có chất cảm ứng.

d)

không có chất cảm ứng

20.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

21.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

d)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

22.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

b)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

23.

Điều nào sai đối với sự điều hòa của opêron lac ở E.coli?

a)

Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian-> nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza thực hiện phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.

b)

Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

c)

Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

d)

Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, nên enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.

24.

Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?

a)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.

b)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.

c)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.

d)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.

25.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

26.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

27.

Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:

a)

liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.

b)

gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

c)

hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

d)

ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.

28.

Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

b)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

c)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

d)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.

29.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

30.

Điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

31.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian 3 chiều của nó.

d)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

32.

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

sau dịch mã.

c)

dịch mã.

d)

phiên mã.

33.

Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?

a)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.

b)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.

c)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.

d)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.

34.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen

c)

điều hòa quá trình phiên mã

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

35.

Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?

a)

Menđen và Morgan

b)

Jacôp và Mônô

c)

Lamac và Đacuyn

d)

Hacđi và Vanbec

36.

Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. Coli, vùng khởi động được kí hiệu là

a)

O (operator).

b)

P (Promoter)

c)

Z, Y, A

d)

R

37.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

38.

Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là

a)

vùng vận hành

b)

vùng mã hóa

c)

gen điều hòa

d)

gen cấu trúc

39.

Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?

a)

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã

b)

Diễn ra hoàn toàn ở cập độ dịch mã

c)

Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã

d)

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã

40.

Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì

a)

Tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động

b)

Tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạt hoạt động , có khi đồng loạt dừng

c)

chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động

d)

phần lớn các gen trong tế bào hoạt động