wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NST và đột biến Số lượng NST

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa quá trình phiên mã.

c)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

d)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

2.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

3.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

4.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng

a)

vận hành.

b)

khởi động.

c)

điều hòa.

d)

mã hóa

5.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

c)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

d)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

6.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

cảm ứng.

c)

ức chế.

d)

trung gian.

7.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

b)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

c)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

8.

Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

a)

vùng khởi động.

b)

prôtêin ức chế.

c)

enzim phiên mã.

d)

vùng vận hành.

9.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng vận hành.

c)

vùng mã hóa.

d)

gen điều hòa

10.

 

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

c)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ

11.

trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:

a)

R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.

b)

P->O -> nhóm gen X,Y,Z.

c)

R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.

d)

O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.

12.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

13.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:

a)

có chất cảm ứng.

b)

không có chất ức chế.

c)

có hoặc không có chất cảm ứng.

d)

không có chất cảm ứng

14.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

15.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

d)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

16.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

b)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

17.

Điều nào sai đối với sự điều hòa của opêron lac ở E.coli?

a)

Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian-> nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza thực hiện phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.

b)

Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

c)

Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

d)

Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, nên enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.

18.

Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?

a)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.

b)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.

c)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.

d)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.

19.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

20.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

21.

Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:

a)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phan ứng phân giải đường lactozo.

22.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

23.

Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:

a)

liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.

b)

gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

c)

hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

d)

ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.

24.

Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

b)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

c)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

d)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.

25.

Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

b)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

c)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

d)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.

26.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

20 nm

d)

30 nm

27.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

28.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

29.

Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là

a)

Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.

b)

Thường làm giảm khả năng sinh sản.

c)

Thường gây chết đối với thể đột biến.

d)

Thường không ảnh hưởng đến sức sống.

30.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.

b)

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.

c)

Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.

d)

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.

31.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

32.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

33.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

34.

Cho các cấu trúc sau:


(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.


(5) Vùng xếp cuộn. (6) NST ở kì giữa. (7) Nucleoxom.


Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

a)

(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6)

b)

(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)

c)

(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)

d)

(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)

35.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

36.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

37.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

38.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

39.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

40.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

41.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

42.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

43.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

44.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm