Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là:
một aa có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba.
tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền.
mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại aa.
các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới.
Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
ARN polimeraza.
ADN polimeraza.
Restrictaza.
Ligaza.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là:
codon.
axit amin.
anticodon.
triplet.
Làm khuôn cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của:
ADN.
mARN.
rARN.
tARN.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng:
thay thế một cặp nuclêôtit G - X bằng một cặp nuclêôtit A - T.
mất một cặp nuclêôtit.
thay thế một cặp nuclêôtit A - T bằng một cặp nuclêôtit G - X.
thêm một cặp nuclêôtit.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm:
ARN và pôlipeptit.
ARN và prôtêin loại histon.
lipit và pôlisaccarit.
ADN và prôtêin loại histon.
Dạng đột biến cấu trúc NST dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu Aa, Bb, Dd, Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể một?
I. AaaBbDdEe II.ABbDdEe III.AaBBbDdEe IV. AaBbDdEe V. AaBbdEe VI. AaBbDdE
5
2
4
3
Lúa nước có bộ NST 2n = 24. Theo lí thuyết, số lượng NST có trong thể ba là:
36.
12.
23.
25.
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen?
AaBb.
AABb.
aaBB.
AABB.
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?
AA x aa.
Aa x Aa.
aa x aa
Aa x aa.
Cho biết 1 gen qui định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai Aabb x AaBb cho đời con có:
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
6 kiểu gen, 4 kiểu hình
Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn thì cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo ra các loại giao tử nào sau đây?
AB, ab.
Ab, aB.
Ab, ab.
AB, aB
Cơ thể có kiểu gen AB//ab đã xảy hoán vị gen với tần số 20%. Phát biểu nào sau đây là đúng?
AB = ab =20%.
Ab = aB=10%.
AB = Ab= 40%.
AB = ab = 10%
Cơ thể có KG Ab//aB xảy ra hoán vị gen với tần số 30%, tỉ lệ giao tử aB là:
. AB = ab =20%.
. Ab = aB=10%.
. AB = Ab= 40%.
AB = ab = 10%
Cá thể có kiểu gen tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%
16%
4%
9%
8%
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
Thỏ.
Bướm.
Chim.
Châu chấu.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật :
1 NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
2 NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
3 Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
4 NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
3
4
1
2
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Phép lai thuận Phép lai nghịch P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh P: ♂ Cây lá đốm x ♀ Cây lá xanh F1: 100% cây lá đốm F1: 100% cây lá xanh Kết luận nào sau đây đúng về sự di truyền của tính trạng màu lá ở cây hoa phấn?
Gen quy định tính trạng màu lá nằm ở ngoài nhân.
Gen quy định tính trạng màu lá di truyền liên kết với giới tính.
Gen quy định tính trạng màu lá nằm trên NST thường trong nhân tế bào.
Cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 3: 1.
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
mức dao động.
thường biến.
mức giới hạn.
mức phản ứng.
Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về quần thể giao phối ngẫu nhiên?
. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa, tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.
Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa, tần số kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ.
. Quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử, tăng dần kiểu gen dị hợp tử.
Cơ thể có KG Ab//aB xảy ra hoán vị gen với tần số 30%, tỉ lệ giao tử aB là:
30%
15%
. 35%
. 70%
Trong quần thể tự thụ phấn, thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng:
giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử, tăng dần kiểu gen dị hợp tử.
. giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
. tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử, giảm dần kiểu gen dị hợp tử.
. giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
Một quần thể tự thụ phấn có tần số kiểu gen: 0,6AA : 0,2Aa: 0,2aa. Tần số alen A của quần thể là:
0,6
0,7
0,8
0,2
Ở một quần thực vật có cấu trúc di truyền ban đầu như sau: 0,2 AA + 0,6Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425aa = 1
0,2 AA + 0,6Aa + 0,2 aa = 1
0,25AA + 0,5Aa + 0,25Aa=1
0,5 AA + 0,5aa = 1
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3 và alen a là 0,7. Kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
. 0,32.
0,42.
. 0,16.
0,48.
Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Nếu tần số alen A là 0,4 thì tần số alen a của quần thể này là:
. 0,5.
. 0,3.
0,6.
0,4
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là:
2p
2pq
q
. p2.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4Aa : 0,6aa. Theo lí thuyết tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
. 0,4.
. 0,6.
0,8.
. 0,3.
. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
1) 0,5Aa : 0,5aa.
2) 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.
3) 1AA
4) 1Aa
5) 1aa
6) 0,5AA: 0,5aa
Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
.NMU.
cônsixin.
EMS.
5BU.
. Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?
Cấy truyền phôi.
. Gây đột biến nhân tạo.
Nhân bản vô tính.
. Lai tế bào sinh dưỡng.
Trong những thành tựu sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp carotenoid.
. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
. Tạo ra cừu Dolly.
Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Phương pháp cấy truyền phôi
Công nghệ gen
. Lai xa và đa bội hóa
. Gây đột biến
Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gen Ab trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây có kiểu gen:
AAbb
AABB
aabb
aaBB
Trong kỹ thuật di truyền, để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmid, người ta sử dụng enzym:
. polymeraza.
. ligaza.
restrictaza
. amilaza.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai :
có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ
xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
. xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
được tạo ra do chọn lọc cá thể.
Quy trình chuyển gen gồm các bước : 1. Tạo ADN tái tổ hợp ; 2. Cắt và nối ADN ;
3. Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận ; 4. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
1 2 3
1 3 4
1 2 4
2 3 4
ADN tái tổ hợp gồm:
ADN của thể truyền và ADN của TB nhận.
ADN của thể truyền và gen cần chuyển .
ADN của Plasmit và gen cần chuyển.
ADN của virut và gen cần chuyển.
Vì sao cà chua biến đổi gen có thể được bảo quản lâu dài mà không bị hỏng
. Vì có một gen bị biến đổi
Vì gen làm chín quả bị bất hoạt
. Vì chúng có khả năng kháng virut.
. Vì đưa một gen lạ vào hệ gen của chúng
. Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến:
. Claiphentơ
Đao.
Tớc nơ
siêu nữ
Tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định không có alen tương ứng trên NST Y. Ở một gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị máu khó đông. Kiểu gen của mẹ và bố là:
XAXA × XaY
XAXA × XAY
XAXa × XaY
. XAXa × XAY
Trong các bệnh di truyền sau đây đâu là bệnh di truyền phân tử
1. Đao ; 2. Máu khó đông ; 3. Claiphentơ ; 4. Bạch tạng; 5. Mù màu đỏ và màu lục.
1 2 3
2 4 5
1 2 4
2 3 4
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một bảng mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein... chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là ví dụ về bằng chứng:
. giải phẫu so sánh.
sinh học phân tử.
. địa lí sinh học.
. phôi sinh học.
Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
. Ruột già.
Ngà voi
ruột thừa
sừng tê giác
. Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các:
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
. đặc tính thu được trong đời sống cá thể hay tập quán hoạt động.
. Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
Chọn lọc nhân tạo
Chọn lọc tự nhiên
Biến dị cá thể
Biến dị xác định.
