NEW
Font size
WorksheetsÔn thi tối 25/5
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Kết quả của quá trình tiến hóa lớn là sự xuất hiện
các đặc điểm thích nghi
các nhóm phân loại lớn hơn loài
các loài mới.
các quần thể mới
Nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới là
đột biến.
di -nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên.
CLTN.
Sự kiện quan trọng nhất giúp sinh vật có thể di cư lên cạn ở đại Cổ sinh là
sự xuất hiện thực vật có hạt.
sự xuất hiện các loài lưỡng cư
sự lớn lên của các Đại lục
sự hình thành ôxi phân tử
Ngày nay, sự phát triển của xã hội loài người chịu sự chi phối của yếu của
các nhân tố sinh học.
các nhân tố xã hội.
nhân tố hữu sinh.
CLTN
Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
cambri → silua → đêvôn → pecmi → cacbon → ocđôvic
cambri → ocđôvic → silua → đêvôn → cacbon → pecmi.
cambri → silua → cacbon → đêvôn → pecmi → ocđôvic
cambri → silua → pecmi → cacbon → đêvôn → ocđôvic
Một mạch trên phân tử ADN có tỉ lệ các loại (A+G)/(T+X) = 0,5.
Tỉ lệ này ở mạch bổ sung là:
0.2
2.0
0.5
5.0
Alen M có 900 nu loại adenin và có tỉ lệ A/G = 3/2. Alen M bị đột biến thay thế 2 cặp G-X bằng 1 cặp A-T trở thành alen m. Tổng số liên kết H của alen m là:
3598
3599
3498
3698
Ở động vật, gen quy định kích thước chim nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y; alen A quy định chim to >> alen a quy định chim bé. Hỏi chim bé có kiểu gen nào sau đây?
XaYa
XYa
XaY
XAYA
Bao nhiêu phép lai sau đây là phép lai phân tích?
- Aa × Aa
- Aa × AA
- AA × aa
2
3
1
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò
A. khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
B. quy định tổng hợp prôtêin ức chế
C. kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
D. quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n
B. 3n
C. 2n + 1
D. 4n
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A. Bệnh máu khó đông
B. Bệnh bạch tạng
C. Hội chứng Đao
D. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Đột biến thể ba được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n - 1
B. 3n
C. 2n - 2
D. 2n + 1
Hình ảnh sau minh họa dạng đột biến nào?
A. Đột biến gen
B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến số lượng NST
D. Đột biến lệch bội
Số lượng gen trên một NST có thể được tăng lên do:
A. Đột biến gen
B. Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
C. Đột biến đảo đoạn
D. Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào dưới đây có giá trị trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống năng suất cao, phẩm chất tốt, không có hạt:
A. Đột biến đa bội
B. Đột biến gen
C. Đột biến lệch bội
D. Đột biến cấu trúc NST
Hình ảnh sau minh họa nội dung gì?
A. Cấu trúc của gen
B. Cấu trúc operon
C. Cấu trúc siêu hiển vi của NST
D. Cấu trúc của ARN
Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là:
A. Thể một
B. Thể bốn
C. Thể tam bội
D. Thể ba
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành
điều hòa
khởi động
mã hóa
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
vi khuẩn
động vật nguyên sinh
5BU
virut hecpet
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)
1
2
3
4
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
T-A
A-T
G-X
X-G
Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua
1 lần nhân đôi
2 lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:
tảo lục
vi khuẩn
ruồi giấm
sinh vật nhân thực
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
nuclêôxôm
sợi nhiễm sắc
sợi siêu xoắn
sợi cơ bản
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG*HI và abcdefg*hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG*HI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
tâm động
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
điểm khởi sự nhân đôi
Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
chuyển đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
hoán vị gen
Bệnh Tơcnơ liên quan đến cặp nhiễm sắc thể (NST) nào?
Cặp NST 10
Cặp NST giới tính
Cặp NST thường
Cặp NST 22
Bệnh Đao liên quan đến cặp nhiễm sắc thể (NST) nào?
Cặp NST 19
Cặp NST 20
Cặp NST 21
Cặp NST 22
Đặc điểm di truyền bệnh Tơcnơ là?
Có 2 NST X
Có 1 NST X
Có 1 NST Y
Có cả NST X và Y
Người bị bệnh Đao là do?
Có 3 NST thứ 18
Có 3 NST thứ 19
Có 3 NST thứ 21
Có 1 NST thứ 22
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Công nghệ gen
Công nghệ vi sinh vật
Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?
Lai xa
Lai gần
Lai khác dòng
Lai kinh tế.
Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?
Công nghệ tế bào
Công nghệ chuyển gen
Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.
Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
Bệnh Phêninkêtô niệu có nguyên nhân do?
Đột biến gen
Chế độ ăn uống
Rối loạn tiêu hóa
Không liên quan đến gen, nên không di truyền.
