wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC

Total questions: 40

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng?

a)

thời gian sống và phát triển của tế bào

b)

thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp

c)

thời gian của quá trình nguyên phân

d)

Thời gian phân chia của tế bào chất

2.

thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình ba pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là

a)

G1, S, G2

b)

G2, G2, S

c)

S, G2, G1

d)

S, G1, G2

3.

khi nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây là sai

a)

mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kỳ tế bào

b)

Chu kỳ tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân

c)

Ở phôi thời gian của một chu kỳ tế bào rất ngắn

d)

trong chu kỳ tế bào pha gờ một thường có thời gian dài nhất

4.

Ở kỳ trung gian pha G1 diễn ra quá trình:

I. Nhân đôi ADN và sợi nhiễm sắc

II. Hình thành thêm các bào quan

III. Nhân đôi trung thể

IV. Nhiễm sắc thể kép bắt đầu co ngắn

V.Tăng nhân tế bào chất

VI. Hình thành thoi phân bào

a)

I, VI

b)

II, V

c)

II, III, VI

d)

I, III, V

5.

hàm lượng ADN trong tế bào được tăng lên gấp đôi ở giai đoạn nào của chu kỳ tế bào?

a)

Giữa kì đâu và kì sau

b)

Giữa pha G1 và G2

c)

Trong pha M của chu kỳ tế bào

d)

Giữa pha G2 và kì đầu

6.

Hàm lượng ADN lớn nhất ở pha nào của chu kỳ tế bào

a)

Pha G1

b)

Pha G2

c)

Đầu pha S

d)

Kì cuối

7.

Trong cơ thể người tế bào nào ít có khả năng phân chia

a)

Tế bào thần kinh

b)

Tế bào da

c)

Tế bào ung thư

d)

Tế bào phôi

8.

Trong chu kỳ tế bào, kỳ trung gian không có pha nào?

a)

Pha G1

b)

Pha S

c)

Pha G2

d)

Pha M

9.

Nguyên phân bao gồm hai giai đoạn chính là

a)

Kỳ trung gian và quá trình phân bào

b)

Phân chia nhân và phân chia tế bào chất

c)

Kỳ đầu và kỳ cuối

d)

Pha G1 và pha G2

10.

Thứ tự các kỳ trong giai đoạn phân chia nhân là

a)

Kỳ đầu -> kỳ sau -> kỳ cuối -> kỳ giữa

b)

Kỳ đầu -> kỳ giữa -> kỳ cuối -> kỳ sau

c)

Kỳ đầu -> kỳ sau -> kỳ giữa -> kỳ cuối

d)

Kỳ đầu -> kỳ giữa -> kỳ sau -> kỳ cuối

11.

Trong những kỳ nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép

a)

Kỳ trung gian, kỳ đâu và kỳ cuối

b)

Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ cuối

c)

Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa

d)

Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối

12.

Bao quan nào sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào

a)

Trung thể

b)

Ti thể

c)

Không bào

d)

Gôngi

13.

Tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân

a)

Tế bào vi khuẩn

b)

Tế bào nấm

c)

Tế bào thực vật

d)

Tế bào động vật

14.

Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục chín

c)

Tế bào giao tử

d)

Hợp tử

15.

Kết thúc giảm phân I, sinh ra hai tế bào con, trong mỗi tế bào con có

a)

nNST đơn, dãn xoắn

b)

nNST kép, dẵn xoắn

c)

2n NST đơn, co xoắn

d)

n NST đơn, co xoắn

16.

Bệnh ung thư là một ví dụ về

a)

Sự điều khiển chặt chẽ chu kỳ tế bào của cơ thể

b)

Hiện tượng tế bào thoát khỏi cơ thể điều hòa phân bào của cơ thể

c)

Chu kỳ tế bào diễn ra ổn định

d)

Sự phân bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi

17.

Ở gà có 2n=78. Quan sát dưới kính hiển vi, thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo trong các tế bào trên mỗi tế bào có

a)

78 NST đơn, 78 cromatit, 78 tâm động

b)

78 NST kép, 156 cromatit, 78 tâm động

c)

156 NST đơn, 156 cromatit, 156 tâm động

d)

156 NST kép, 312 cromatit, 156 tâm động

18.

Tế bào có 2n=24. Ở kì đầu của nguyên phân, số NST đơn trong 1 tế bào là?

a)

0

b)

24

c)

48

d)

96

19.

Tổng số thôi vô sắc hình thành rồi bị phá hủy khi một tế bào nguyên phân 4 lần liên tiếp là

a)

0

b)

4

c)

8

d)

15

20.

Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là

a)

8

b)

12

c)

24

d)

48

21.

Một tế bào gà (2n=78) nguyên phân liên tiếp 3 lần cần môi trường cung cấp

a)

624 NST đơn

b)

546 NST đơn

c)

234 NST đơn

d)

624 NST kép

22.

Loài ruồi giấm 2n=8, xét 5 tế bào của loài đều trải qua nguyên phân liên tiếp 3 lần. Tại lần phân cuối cùng, số, cromatit xuất hiện vào kì giữa trong tất cả các tế bào tham gia quá trình là

a)

240

b)

160

c)

320

d)

80

23.

Trâu có 2n=50 NST. Vào kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, từ một hợp tử của trâu, trong các tế bào có

a)

400 NST kép

b)

800 NST kép

c)

400 NST đơn

d)

800 NST đơn

24.

Ruồi giấm có bộ NST 2n=8, trong đó mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo tại một điểm thì số giao tử được tạo ra là

a)

64 loại

b)

128 loại

c)

32 loại

d)

210 loại

25.

Ở gà 2n=78, có 60 tế bào sinh tinh được thực hiện giảm phân tạo giao tử. Số tinh trùng được tạo thành và tổng số nguyên liệu tương đương NST đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình này là

a)

240 tinh trùng, 4680 NST đơn

b)

240 tinh trùng, 2340 NST đơn

c)

60 tinh trùng, 2340 NST đơn

d)

60 tinh trùng, 4680 NST đơn

26.

Trong những đặc điểm sau:

I. Kích thước rất nhỏ

II. Có mặt ở khắp mọi nơi

III. Khả năng sinh sản và trưởng thành nhanh

IV. Cấu tạo đơn bào

V. Cấu tạo đa bào

Đâu là đặc điểm của vi sinh vật?

a)

I, II, III, V

b)

II, III, IV, V

c)

I, III, IV, V

d)

I, II, III, IV

27.

Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, vi sinh vật có thể phân loại thành mấy nhóm chính? Đó là những nhóm nào?

a)

Hai nhóm là đơn bào nhân sơ và đơn bào nhân thực

b)

Hai nhóm là đa bào nhân sơ và đa bào nhân thực

c)

Hai nhóm là đơn bào và tập đoàn đơn bào

d)

Hai nhóm là đơn bào nhân sơ và đa bào nhân sơ

28.

Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo đơn bào nhân sơ

a)

Vi khuẩn và vi nấm

b)

Vi khuẩn và vi khuẩn cổ

c)

Vi nấm và động vật nguyên sinh

d)

Vi tảo và vi khuẩn

29.

Những sinh vật nào sau đây không được xếp vào vi sinh vật?

I. nấm men

II. Vi khuẩn

III. Động vật nguyên sinh

IV. Tảo đơn bào

V. Rêu

VI. Động vật đa bào

a)

I, II

b)

III, IV

c)

V, VI

d)

I, IV

30.

Kiểu dinh dưỡng của các chủng A,B,C lần lượt là

a)

Hóa dị dưỡng, hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng

b)

Hóa dị dưỡng, quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng

c)

Hóa dị dưỡng, hóa dị dưỡng, quang tự dưỡng

d)

Quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng

31.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

b)

Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể

32.

Môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

b)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

c)

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

d)

Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

33.

Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần. Có bao nhiêu phát biểu giải thích đúng về hiện tượng trên?

I. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt

II. Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy quá nhiều

III. Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều

IV. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị thay đổi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu

a)

Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

d)

Làm cho đất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp

35.

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự phân đôi của vi khuẩn

a)

Có sự hình thành mezoxom

b)

ADN mạch vòng của vi khuẩn lấy mezoxom làm điểm tựa để phân đôi

c)

Có sự hình thành vách ngân để ngân một tế bào thành hai tế bào

d)

Từ 1 tế bào ban đầu qua 1 lần phân đôi tạo ra 2n2^n tế bào con

36.

Vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

1024

b)

1240

c)

1420

d)

200

37.

Ở E.coli, khi nuôi cấy trong điều kiện thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3h, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra tất cả 3584 cá thể cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cả thể?

a)

9

b)

6

c)

8

d)

7

38.

Một nhóm tế bào E.coli sau 3h tạo ra 9728 tế bào con số tế bào ban đầu trong nhóm này là

a)

19

b)

23

c)

21

d)

18

39.

Loài vi khuẩn A có thời gian thế hệ là 45 phút. 200 cá thể của loài được sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy liên tục và sau một thời gian, người ta thu được tất cả 3200 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hãy tính thời gian nuôi cấy của nhóm cá thể ban đầu?

a)

4,5 giờ

b)

1,5 giờ

c)

2 giờ

d)

3 giờ

40.

Thời gian thế hệ của 1 loài vi khuẩn là 20 phút, từ một tế bào vi khuẩn này đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian của tế bào trên là bao nhiêu?

a)

2 giờ

b)

60 phút

c)

40 phút

d)

100 phút