NEW
Font size
WorksheetsSINH HỌC 10
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Hình trên mô tả
quá trình nguyên phân
kì trung gian
quá trình giảm phân
chu kì tế bào
Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là sai?
Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào
Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân
Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn
Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia → nhân phân chia
Nhân phân chia → tế bào chất phân chia
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào
Màng nhân xuất hiện bao lấy NST
NST nhả xoắn cực đại
Thoi tơ vô sắc biến mất
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Cho các dữ kiện sau
1. Các NST kép dần co xoắn
2. Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
3. Màng nhân và nhân con xuất hiện
4. Thoi phân bào dần xuất hiện
5. Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
6. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
7. Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
8. NST dãn xoắn dần
Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là
(1), (2), (7)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (4), (8)
Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:
Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau
NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con
Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào
Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở bào quan
không bào
ti thể
bộ máy gôngi
ribôxôm.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
.Oxi và đường
Đường và nước
Khí cacbonic, nước và năng lượng
Khí cacbonic và nước
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp ở thực vật gồm
CO2, H2O, NADPH, chất hữu cơ
ATP, NADPH, O2, H2O
H2O, ATP. NADH
ATP, NADPH, O2, CO2
Trong cơ thể, quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào
sinh dục sơ khai
sinh dục chín
sinh dưỡng và sinh dục sơ khai.
sinh dưỡng
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì đầu II
Kì giữa II
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Ánh sáng và nhiệt độ
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nguồn cacbon
Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của
vi khuẩn mì chính
vi khuẩn lactic
nấm men rượu
nấm cúc đen.
Có 8 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 4 đợt, số tế bào con tạo thành là
32
64
16
128
Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2 và năng lượng của ánh sáng được gọi là
Hoá dị dưỡng
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng
Hoá tự dưỡng.
Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành :
Ba hàng
Hai hàng
Bốn hàng
Một hàng
Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào
Muối dưa.
Làm tương.
Làm nước mắm
Làm giấm.
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
màng trong của lục lạp
trong các nền lục lạp
màng ngoài của lục lạp
các túi dẹp (tilacôit) của các hạt grana
Môi trường mà thành phần chỉ có chất tự nhiên là môi trường
bán tự nhiên.
bán tổng hợp
tự nhiên
tổng hợp
Vi khuẩn E.Coli, ký sinh trong hệ tiêu hoá của người, chúng thuộc nhóm vi sinh vật
ưa nhiệt
ưa kiềm
ưa lạnh.
ưa ấm
Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm :
Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt
Nhóm ưa nóng, nhóm ưa ấm.
Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt.
Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa nóng.
Hoạt động sau đây không xảy ra trong pha sáng của quang hợp là
hình thành ATP
cacbon hidrat được tạo ra.
diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
nước được phân li và giải phóng điện tử.
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
thanh trùng nước máy.
tẩy trùng trong bệnh viện.
khử trùng phòng thí nghiệm.
khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Kết thúc quá trình giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra
4 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ.
4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa.
2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ.
2 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa
Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là
thời gian sinh trưởng và phát triển
thời gian một thế hệ.
thời gian sinh trưởng.
thời gian tiềm phát
Ôxi trong quang hợp được giải phóng bắt nguồn từ
ôxi không khí
ôxi tế bào
quang phân li nước
quá trình quang lí
Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật làm các nhóm là
nhóm ưa kiềm và nhóm ưa axit..
nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính.
nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính.
nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm.
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
NADH.
ADP.
ATP.
FADH2.
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Quá trình đường phân xảy ra ở
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương)
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Phương trình nào dưới đây là đúng với bản chất của quá trình quang hợp:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO6 + 6H2O.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO6 + 6H2O
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
Ở kì đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới đây ?
Màng nhân dần tiêu biến
. NST dần co xoắn
Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào
Thoi phân bào dần xuất hiện
Động vật nguyên sinh có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
