wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiem tra Tiem chung an toan

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Vắc xin viêm gan B là vắc xin sống giảm độc lực

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Vắc xin sởi là vắc xin gì?

a)

Sống giảm độc lực

b)

Toàn tế bào bất hoạt

c)

Vắc xin vector

3.

Nhiệt độ an toàn để bảo quản vắc xin là

a)

2 – 8oC

b)

0 – 8oC

c)

2 – 10oC

d)

5 –10oC

4.

Đường tiêm của vắc xin Viêm não Nhật Bản

a)

Tiêm trong da

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp

5.

Đường tiêm của vắc xin IPV

a)

Tiêm trong da

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp

6.

Liều tiêm của vắc xin uốn ván

a)

0,1 ml

b)

0,3 ml

c)

0,5 ml

d)

1 ml

7.

Vắc xin Viêm gan B, DPT-VGB-Hib dễ hỏng với khoảng nhiệt độ nào

a)

Nhiệt độ đông băng (dưới 0oC)

b)

Nhiệt đô cao trên 40 oC

c)

Nhiệt độ trên 10 oC

8.

Lọ vắc xin có chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM): Hình vuông bên trong và hình tròn bên ngoài là đồng màu thì lọ vắc xin này có sử dụng được không

a)

b)

Không

9.

Cần theo dõi nhiệt độ tủ lạnh 2 lần/ngày trong những ngày làm việc

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Các lọ vắc xin đã mở sau buổi tiêm chủng có thể giữ lại dùng cho buổi tiêm chủng sau

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Có thể dồn 2 lọ vắc xin cùng loại, của cùng nhà sản xuất để tiêm chủng cho trẻ để tiết kiệm vắc xin

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Trong buổi tiêm chủng lọ vắc xin nhiều liều đã mở cài vào miếng xốp trong phích văc xin

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Theo quy định, tổ chức buổi tiêm chủng không quá

a)

50 mũi tiêm/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng

b)

50 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng

c)

100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng

d)

100 mũi tiêm/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng

14.

Đối với điểm tiêm chủng cố định, cần tối thiểu

a)

03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 02 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên

b)

02 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên

c)

03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên

d)

04 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên

15.

Có thể tiêm trong cùng 1 buổi tiêm chủng vắc xin 2 loại vắc xin cho trẻ em

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Theo quy định của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em, hoãn tiêm chủng vắc xin BCG cho trẻ có cân nặng dưới 2000g đối với cơ sở tiêm chủng ngoài bệnh viện

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Trẻ 10 tháng tuổi, lần này trẻ đến tiêm chủng vắc xin sởi tại cơ sở tiêm chủng X. Cán bộ y tế hỏi tiền sử, trẻ mới kết thúc liệu trình tiêm corticoid được 15 ngày. Cán bộ y tế chỉ định trẻ được tiêm chủng vắc xin sởi trong lần tiêm này

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Tại khoa Sản của bệnh viện A: Một trẻ đẻ non 35 tuần tuổi, cân nặng khi sinh: 1.900 kg, mẹ xét nghiệm: HBsAg (+). Bác sỹ chỉ định tạm hoãn tiêm vắc xin Viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ do trẻ nhẹ cân

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Một chị phụ nữ có thai lần 2 đến tiêm chủng vắc xin uốn ván. Tiền sử tiêm chủng: Đã tiêm 03 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản lúc nhỏ và 2 mũi vắc xin uốn ván trong thời kỳ có thai lần 1 vào năm 2015. Cán bộ y tế sẽ chỉ định tiêm chủng 2 mũi vắc xin uốn ván trong lần mang thai này của chị

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Không tiêm vắc xin cho trẻ bị phản ứng mạnh với bất kỳ vắc xin nào trước đó

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Yêu cầu nhiệt độ bảo quản vắc xin phòng COVID-19 Astrazeneca là

a)

2 – 8oC

b)

0 – 8oC

c)

2 – 10oC

d)

5 –10 oC

22.

Vắc xin và các sinh phẩm khác có thể bảo quản cùng một tủ lạnh

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Lọ vắc xin phòng COVID-19 Astrazenca có ghi hạn sử dụng Tháng 8/2021. Lọ vắc xin này có thể sử dụng đến ngày nào

a)

01/8/2021

b)

31/7/2021

c)

15/7/2021

d)

31/8/2021

24.

Lọ vắc xin phòng COVID-19 Astrazenca đã mở được sử dụng trong thời gian bao lâu

a)

2 giờ

b)

4 giờ

c)

6 giờ

d)

1 ngày

25.

Bố trí điểm tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 như sau

a)

Bàn đón tiếp, hướng dẫn→ Khu vực chờ trước tiêm chủng → Bàn khám sàng lọc và tư vấn trước tiêm chủng → Bàn tiêm chủng → Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng → Khu vực theo dõi và xử trí tai biến sau tiêm chủng

b)

Bàn đón tiếp, hướng dẫn→ Khu vực chờ trước tiêm chủng → Bàn tiêm chủng → Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng → Khu vực theo dõi và xử trí tai biến sau tiêm chủng

c)

Bàn đón tiếp, hướng dẫn→ Khu vực chờ trước tiêm chủng → Bàn tiêm chủng → Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng

26.

Theo quy định của BYT hiện nay, vắc xin phòng COVID-19 của AstraZeneca được chỉ định tiêm phòng cho người từ

a)

Người trong độ tuổi theo khuyến cáo của nhà sản xuất

b)

Người từ 18-65 tuổi

c)

Người từ 12-65 tuổi

d)

65 tuổi trở lên

27.

Khoảng cách giữa 2 mũi tiêm vắc xin phòng COVID-19 của AstraZeneca là

a)

4 tuần

b)

4-12 tuần

c)

4-20 tuần

d)

6 tháng

28.

Trước khi hút vắc xin COVID-19 Astrazenca vào BKT để tiêm

a)

Cần lắc kỹ lọ vắc xin trước khi dùng

b)

Không lắc lọ vắc xin

c)

Lắc kỹ lọ vắc xin sau đó để lắng 2 phút trước khi hút

d)

Lắc kỹ lọ vắc xin sau đó để lắng 30-60 giây trước khi hút

29.

Vắc xin phòng COVID-19 Astrazenca được sử dụng đường nào

a)

Tiêm đưới da

b)

Tiêm bắp

c)

Tiêm trong da

30.

Liều lượng cho 1 mũi tiêm vắc xin phòng COVID-19 Astrazeneca

a)

0,1 ml

b)

0,2 ml

c)

0,3 ml

d)

0,5 ml

31.

Kết thúc buổi tiêm chủng, lọ vắc xin nguyên lọ chưa sử dụng cần được:

a)

Hủy bỏ

b)

Tiếp tục bảo quản trong tủ lạnh

c)

Tiếp tục bảo quản trong dây chuyền lạnh đúng nhiệt độ quy định và ưu tiên sử dụng trước trong buổi tiêm chủng sau

32.

Sau khi tiêm vắc xin xong, cán bộ y tế

a)

Không đậy nắp kim tiêm sau khi sử dụng, bỏ ngay BKT vào HAT

b)

Đậy nắp kim tiêm sau khi sử dụng, bỏ ngày BKT vào HAT

c)

Không đậy nắp kim tiêm sau khi sử dụng, bỏ ngay vào thùng rác

33.

Sau tiêm chủng, đối tượng tiêm chủng cần ở lại điểm tiêm chủng tối thiểu bao lâu

a)

15 phút

b)

30 phút

c)

60 phút

d)

120 phút

34.

Xử trí phản ứng tại chỗ sau tiêm chủng

a)

Xát 1 lát chanh vào vị trí tiêm

b)

Đắp khoai tây lên vị trí tiêm

c)

Không chườm đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm

35.

Phản ứng nào sau đây phổ biến gặp phải sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 của Astrazeneca

a)

Sốc phản vệ độ 1-2

b)

Huyết khối giảm tiểu cầu

c)

Buồn ngủ, dấu hiệu trầm cảm

d)

Đau đầu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, nhạy cảm đau, sưng đau, nóng tại vị trí tiêm, ngứa, mệt mỏi, bồn chồn, sốt, ớn lạnh